Xử lý vướng mắc đền bù nhà xây trên đất nông nghiệp TP.HCM

Xử lý vướng mắc đền bù nhà xây trên đất nông nghiệp TP.HCM phụ thuộc vào thời điểm xây nhà, tình trạng pháp lý của thửa đất và quy định riêng của Thành phố.  Luật Đất đai 2024 và Nghị định 88/2024/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP và Nghị định 49/2026/NĐ-CP, đặt khung chung, còn Quyết định 11/2026/QĐ-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh quy định mức hỗ trợ cụ thể. 
Xử lý vướng mắc đền bù nhà xây trên đất nông nghiệp TP.HCM
Xử lý vướng mắc đền bù nhà xây trên đất nông nghiệp TP.HCM

1. Các dạng vướng mắc phổ biến khi thu hồi đất nông nghiệp có nhà ở tại TPHCM

Vướng mắc phát sinh khi nhà ở nằm trên thửa đất được ghi nhận là đất nông nghiệp. Cơ quan bồi thường xác định quyền lợi dựa trên mốc thời gian sử dụng đất, loại giấy tờ và hồ sơ quản lý. Hộ gia đình cần xác định mình thuộc dạng nào để chuẩn bị hồ sơ phù hợp.

1.1. Trường hợp nhà ở xây dựng trên đất nông nghiệp trước các mốc thời điểm quy định

Luật Đất đai 2024 và Nghị định 88/2024/NĐ-CP lùi mốc xem xét bồi thường về đất đến trước ngày 01/7/2014, thay cho mốc 01/7/2004 của luật cũ.  Khoản 2 Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP cho bồi thường về đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014 mà đã sử dụng ổn định và thuộc trường hợp được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo Điều 139 Luật Đất đai 2024. 

1.2. Vướng mắc về điều kiện xét bồi thường tài sản công trình gắn liền với đất

Điều 102 Luật Đất đai 2024 quy định nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần được bồi thường thiệt hại.  Điều 105 Luật Đất đai 2024 loại trừ ba nhóm: tài sản thuộc các trường hợp thu hồi do vi phạm tại các khoản 1, 2, 4, 5, 8 Điều 81 và điểm b, c khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai 2024. Tài sản tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất và phần công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết hạn. Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, hướng dẫn mức bồi thường.

1.3. Bất cập trong việc xác định đơn giá hỗ trợ tháo dỡ và di dời nhà ở

Điều 104 Luật Đất đai 2024 quy định chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản được Nhà nước bồi thường khi phải di chuyển.  Theo báo chí, Quyết định 11/2026/QĐ-UBND quy định mức bồi thường nhà bằng 100% giá trị xây dựng mới theo Bảng giá nhà ở, công trình phục vụ đời sống do Ủy ban nhân dân TP.HCM ban hành, hoặc theo suất vốn đầu tư của Bộ Xây dựng nếu đơn giá này cao hơn.  Hộ gia đình đối chiếu đơn giá áp dụng trong phương án với hai nguồn trên và kiến nghị điều chỉnh khi bị tính thấp hơn. Nghị định 49/2026/NĐ-CP bổ sung nội dung tạm cư vào phương án bồi thường.

1.4. Tranh chấp về hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất nông nghiệp có nhà

Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định khi thửa đất có nhà ở nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở theo khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai 2024 thì được bồi thường về đất ở đối với toàn bộ diện tích thu hồi.  Phần diện tích xây nhà lớn hơn hạn mức được bồi thường về đất ở theo diện tích thực tế xây dựng, sau khi trừ tiền sử dụng đất phải nộp như khi cấp Giấy chứng nhận đối với phần vượt hạn mức tại thời điểm phê duyệt phương án. 

2. Xử lý vướng mắc đền bù nhà xây trên đất nông nghiệp TP.HCM

Cách xử lý chia theo thời điểm, hình thức bồi thường và điều kiện cư trú. Hộ gia đình có thể nhận bồi thường bằng tiền, đất hoặc nhà ở tái định cư tùy điều kiện quỹ đất. Quyết định 11/2026/QĐ-UBND bổ sung các mức hỗ trợ khi hộ không đủ điều kiện bồi thường về đất ở.

2.1. Phân loại mốc thời gian tạo lập nhà ở để xác định mức bồi thường hoặc hỗ trợ

Nhà tạo lập trước ngày 01/7/2014 và đủ điều kiện theo Điều 139 Luật Đất đai 2024 được xem xét bồi thường về đất ở. Theo báo chí, Quyết định 11/2026/QĐ-UBND hỗ trợ hộ sử dụng đất trước ngày 01/7/2014, không vi phạm pháp luật đất đai nhưng không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về không tranh chấp và sử dụng ổn định. Nhà xây trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất ở được hỗ trợ tối đa 70% giá trị xây dựng mới.

2.2. Cơ chế xét bồi thường bằng nhà ở hoặc đất tái định cư cho hộ gia đình

Khoản 1 Điều 96 Luật Đất đai 2024 cho người có đất nông nghiệp bị thu hồi lựa chọn bồi thường bằng đất nông nghiệp, bằng tiền, bằng nhà ở hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác. Điều 111 Luật Đất đai 2024 quy định bố trí tái định cư, và khoản 8 Điều 111 quy định hỗ trợ tái định cư đối với một số trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở.  Quyết định 11/2026/QĐ-UBND quy định cơ chế hoán đổi: giá đất theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, giá nhà ở là giá căn hộ chung cư tái định cư được duyệt, phần diện tích còn lại bồi thường bằng tiền.

2.3. Quy trình xác nhận tình trạng sinh sống thực tế và không còn chỗ ở nào khác

Quyết định 4490/QĐ-UBND năm 2026 của Ủy ban nhân dân TP.HCM ban hành Quy chế phối hợp, giao Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi.  Ủy ban nhân dân cấp xã cũng xác nhận hộ không còn nhà ở, đất ở nào khác trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP.  >>> Xem thêm: Hướng dẫn sang tên giấy tờ nhà đất để góp vốn vào doanh nghiệp 

2.4. Phương án hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất

Điều 108 và Điều 111 Luật Đất đai 2024 quy định hỗ trợ khi thu hồi đất và bố trí tái định cư. Khi thu hồi toàn bộ diện tích, hộ được xét suất tái định cư tối thiểu và các khoản hỗ trợ theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND, trong đó Thành phố quy định 21 hình thức và mức hỗ trợ khác.  Nghị định 49/2026/NĐ-CP bổ sung việc bố trí tạm cư, thời gian và kinh phí tạm cư vào nội dung phương án. Quyết định cũng có mức thưởng cho hộ bàn giao mặt bằng trước thời hạn.
Phương án hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Phương án hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

3. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ gỡ vướng và đề nghị bồi thường hỗ trợ

Trình tự gỡ vướng bắt đầu từ chứng cứ, qua xác nhận của cấp xã, đến kiến nghị và đối thoại. Hộ gia đình thực hiện trong thời gian phương án còn được niêm yết và lấy ý kiến. Hồ sơ đầy đủ giúp cơ quan bồi thường xác định đúng nhóm quyền lợi.

3.1. Thu thập chứng cứ chứng minh thời điểm tạo lập nhà ở trên đất nông nghiệp

Hộ gia đình thu thập giấy tờ đất, hồ sơ địa chính, hợp đồng và biên lai liên quan, hóa đơn điện, nước, ảnh chụp, ảnh vệ tinh theo thời gian, xác nhận của người sống lân cận và biên bản kiểm tra, xử lý của chính quyền nếu có.  Các tài liệu này chứng minh nhà tạo lập trước ngày 01/7/2014 và đã sử dụng ổn định. Nhà tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất không được bồi thường theo Điều 105 Luật Đất đai 2024.

3.2. Xin xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng tranh chấp và sự phù hợp quy hoạch

Điều 138 Luật Đất đai 2024 cấp Giấy chứng nhận cho hộ sử dụng đất không có giấy tờ mà không vi phạm pháp luật đất đai và không thuộc trường hợp đất giao không đúng thẩm quyền.  Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thửa đất không tranh chấp, thời điểm sử dụng, nguồn gốc đất, và tình trạng quy hoạch tại thời điểm xây nhà. Hộ nộp đơn đề nghị xác nhận tại bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và lưu bản có dấu nhận.

3.3. Kê khai thông tin hiện trạng và nộp đơn kiến nghị điều chỉnh phương án bồi thường

Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được niêm yết công khai và lấy ý kiến người có đất bị thu hồi theo Điều 87 Luật Đất đai 2024.  Hộ kê khai diện tích đất, diện tích nhà, vật kiến trúc, cây trồng và số nhân khẩu, rồi nộp đơn kiến nghị nêu điểm chưa đúng, kèm chứng cứ ở mục 3.1. Quyết định giải quyết khiếu nại và khởi kiện về quản lý đất đai thực hiện theo Điều 237 Luật Đất đai 2024.

3.4. Tham gia đối thoại trực tiếp với Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng TP. Hồ Chí Minh

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án là đơn vị làm nhiệm vụ này theo Quy chế phối hợp ban hành kèm Quyết định 4490/QĐ-UBND, và Điều 86 Luật Đất đai 2024 giao trách nhiệm cho các tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường.  Hộ gia đình nộp văn bản đề nghị đối thoại, mang theo chứng cứ và ghi nhận ý kiến trong biên bản. Vướng mắc vượt thẩm quyền của Hội đồng được chuyển Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét.

4. Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm

Luật LCP hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân và doanh nghiệp xử lý vướng mắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất tại TP.HCM. Công việc luật sư thực hiện cho khách hàng gồm:
  • Rà soát nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và thời điểm xây nhà để xác định nhóm quyền lợi theo Luật Đất đai 2024
  • Đối chiếu phương án bồi thường với Nghị định 88/2024/NĐ-CP sửa đổi và Quyết định 11/2026/QĐ-UBND
  • Lập hồ sơ chứng cứ, đơn đề nghị xác nhận gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn kiến nghị điều chỉnh phương án
  • Đại diện tham gia đối thoại với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án
  • Tư vấn lựa chọn bồi thường bằng tiền, đất hoặc nhà ở tái định cư và hỗ trợ tạm cư
  • Soạn đơn khiếu nại, khởi kiện và đại diện bảo vệ quyền lợi khi phương án không thỏa đáng
Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm
Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm

Kết luận

Quý khách hàng cần xử lý vướng mắc đền bù nhà xây trên đất nông nghiệp tại TP.HCM có thể liên hệ Luật LCP để được luật sư trực tiếp tư vấn và chuẩn bị hồ sơ.  Đội ngũ luật sư của Luật LCP căn cứ đúng quy định của Luật Đất đai 2024, Nghị định 88/2024/NĐ-CP và Quyết định 11/2026/QĐ-UBND, giúp Quý khách hàng bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong quá trình thu hồi đất. Liên hệ hotline 0962275827 để được hỗ trợ trực tiếp.

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang