Xử lý khi người lao động cung cấp thông tin không trung thực

Xử lý khi người lao động cung cấp thông tin không trung thực là vấn đề pháp lý phát sinh phổ biến trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp. Bộ luật Lao động 2019 quy định rõ quyền của người sử dụng lao động khi phát hiện hành vi này ngay từ giai đoạn giao kết hợp đồng. Nội dung dưới đây phân tích cụ thể quy định, các tình huống thường gặp và những lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp.

Xử lý khi người lao động cung cấp thông tin không trung thực
Xử lý khi người lao động cung cấp thông tin không trung thực

1. Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động khi cung cấp thông tin không trung thực

Theo khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019, khi giao kết hợp đồng lao động, người lao động có nghĩa vụ cung cấp trung thực cho người sử dụng lao động các thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khỏe và các vấn đề khác có liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

Điểm g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động cung cấp không trung thực các thông tin theo khoản 2 Điều 16 và việc cung cấp thông tin đó làm ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của người sử dụng lao động.

Như vậy, không phải mọi trường hợp người lao động cung cấp thông tin không chính xác đều là căn cứ để chấm dứt hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động chỉ được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi đồng thời đáp ứng hai điều kiện sau:

  • Người lao động cung cấp thông tin không trung thực thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019.
  • Việc cung cấp thông tin không trung thực đã ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của người sử dụng lao động.

Nếu không chứng minh được hai yếu tố này, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thể bị xác định là trái pháp luật.

2. Các trường hợp được xem là cung cấp thông tin không trung thực

Khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 xác định rõ phạm vi các thông tin người lao động phải cung cấp trung thực khi giao kết hợp đồng lao động. Đây cũng là căn cứ để xem xét áp dụng điểm g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

Theo quy định, người lao động phải cung cấp trung thực các thông tin về:

  • Họ và tên;
  • Ngày, tháng, năm sinh;
  • Giới tính;
  • Nơi cư trú;
  • Trình độ học vấn;
  • Trình độ kỹ năng nghề;
  • Tình trạng sức khỏe;
  • Các vấn đề khác có liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
Các thông tin người lao động cần cung cấp trung thực
Các thông tin người lao động cần cung cấp trung thực

Trên thực tế, hành vi cung cấp thông tin không trung thực có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như sử dụng văn bằng hoặc chứng chỉ giả; khai không đúng trình độ chuyên môn hoặc kỹ năng nghề; khai báo không trung thực về kinh nghiệm làm việc; che giấu tình trạng sức khỏe trong khi công việc yêu cầu đáp ứng điều kiện sức khỏe theo quy định; hoặc khai sai thông tin nhân thân làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng.

Lưu ý

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng chỉ khi những thông tin sai lệch này có ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng thì mới đủ căn cứ áp dụng điểm g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Trường hợp thông tin không chính xác không có ý nghĩa đối với việc tuyển dụng hoặc không thuộc phạm vi thông tin quy định tại khoản 2 Điều 16 thì không thể lấy đó làm căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Những điều cần lưu ý khi chấm dứt hợp đồng lao động

Sau khi xác định đủ căn cứ áp dụng điểm g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt trình tự, thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động.

3.1. Thời gian thông báo

Khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể thời hạn báo trước áp dụng cho trường hợp chấm dứt hợp đồng theo điểm g khoản 1 Điều 36.

  • Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, thời gian báo trước tối thiểu là 45 ngày.
  • Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, thời gian báo trước tối thiểu là 30 ngày.
  • Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng, thời gian báo trước tối thiểu là 3 ngày làm việc.
  • Riêng đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù, thời hạn báo trước thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ. Doanh nghiệp cần xác định đúng loại hợp đồng lao động đang áp dụng để tính chính xác thời hạn báo trước, tránh vi phạm thủ tục dẫn đến rủi ro pháp lý.

3.2. Thu thập và lưu giữ đầy đủ chứng cứ

Trước khi ban hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp cần tiến hành xác minh và thu thập đầy đủ tài liệu chứng minh người lao động đã cung cấp thông tin không trung thực.

Các tài liệu có thể bao gồm hồ sơ tuyển dụng, phiếu thông tin ứng viên, đơn xin việc, sơ yếu lý lịch, văn bằng, chứng chỉ, kết quả xác minh với cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ sở đào tạo, tài liệu chứng minh tình trạng sức khỏe hoặc các chứng cứ khác thể hiện nội dung khai báo không đúng sự thật.

Bên cạnh việc chứng minh có hành vi cung cấp thông tin không trung thực, doanh nghiệp cũng cần chứng minh việc thông tin sai lệch đó là căn cứ quan trọng dẫn đến quyết định tuyển dụng. Đây là yếu tố có ý nghĩa quyết định trong trường hợp phát sinh tranh chấp tại cơ quan giải quyết tranh chấp lao động hoặc Tòa án.

3.3. Nghĩa vụ của doanh nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động

Sau khi hợp đồng lao động chấm dứt, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019.

Theo đó, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, các bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của nhau. Trong một số trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định, thời hạn này có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Ngoài nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền liên quan, doanh nghiệp còn phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, trả lại giấy tờ gốc đã giữ của người lao động (nếu có) và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật lao động.

Việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ này không chỉ bảo đảm quyền lợi của người lao động mà còn giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp sau khi hợp đồng lao động đã chấm dứt.

4. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật lao động

Luật LCP hỗ trợ doanh nghiệp xử lý toàn diện các tình huống liên quan đến người lao động cung cấp không trung thực thông tin, từ giai đoạn xác minh đến khi hoàn tất thủ tục chấm dứt hợp đồng. Đội ngũ luật sư thực hiện các công việc cụ thể sau:

  • Rà soát hồ sơ, hợp đồng lao động và tài liệu tuyển dụng.
  • Hướng dẫn doanh nghiệp thu thập bằng chứng: xác minh bằng cấp, hồ sơ sức khỏe, thông tin nhân thân và các tài liệu liên quan.
  • Soạn thảo văn bản thông báo chấm dứt hợp đồng lao động đúng thời hạn và đúng thể thức pháp luật.
  • Tư vấn thủ tục thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Hỗ trợ tính toán, thực hiện nghĩa vụ thanh toán và bàn giao.
  • Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan chức năng hoặc tham gia giải quyết tranh chấp lao động nếu phát sinh.
Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động tại Luật LCP
Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động tại Luật LCP

>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư tham gia hòa giải tranh chấp lao động

Kết luận

Xử lý đúng quy trình khi người lao động cung cấp thông tin không trung thực giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tranh chấp và chi phí pháp lý phát sinh. Quý khách hàng cần căn cứ chính xác vào Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP để thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ cần có.

Luật LCP sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng xử lý từng tình huống cụ thể. Liên hệ hotline 0962275827 để được tư vấn trực tiếp.

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang