Mức phạt vi phạm thuế VAT của doanh nghiệp phát sinh từ việc chậm nộp tờ khai, khai sai, lập hóa đơn không đúng thời điểm, không lập hóa đơn, làm mất hóa đơn hoặc trốn thuế GTGT. Ngoài tiền phạt hành chính, doanh nghiệp có thể phải nộp đủ thuế thiếu, thuế hoàn sai và tiền chậm nộp. Bài viết sau Luật LCP tổng hợp mức phạt hành chính trong lĩnh vực thuế VAT và hóa đơn GTGT để doanh nghiệp kiểm soát rủi ro tuân thủ.

1. Mức phạt hành chính đối với hành vi vi phạm thủ tục kê khai thuế VAT
Kê khai thuế giá trị gia tăng là nghĩa vụ định kỳ của người nộp thuế. Việc tuân thủ quy trình kê khai thuế GTGT giúp hạn chế rủi ro pháp lý cho người nộp thuế.
1.1. Mức phạt vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc quý
Căn cứ Khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, nhưng đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản, bị phạt từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng. Nếu mức phạt theo khung này lớn hơn số thuế phát sinh trên hồ sơ thì mức phạt tối đa bằng số thuế phát sinh, nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt từ 8 triệu đồng đến 15 triệu đồng.
1.2. Mức phạt hành chính khi Khai sai hoặc thiếu thông tin trên tờ khai thuế
Mức phạt hành chính đối với hành vi khai sai, khai thiếu thông tin trên tờ khai thuế GTGT không dẫn đến thiếu số tiền thuế VAT phải nộp được quy định tại Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, phụ lục kèm theo tờ khai thuế nhưng không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp.
2. Mức phạt hành chính đối với các vi phạm trong lĩnh vực hóa đơn GTGT
Các sai phạm phát sinh trong lĩnh vực hóa đơn GTGT gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xác định doanh thu và khấu trừ thuế VAT của doanh nghiệp.

2.1. Mức phạt hành chính hành vi không lập hóa đơn
Mức phạt hành chính đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực hiện theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp bị cảnh cáo nếu lập sai thời điểm đối với 01 hóa đơn của hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hàng cho biếu tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ, cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. Với 01 hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập sai thời điểm, mức phạt từ 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng.
Đối với hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, mức phạt hành chính là từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng nếu vi phạm từ 02 đến dưới 10 hóa đơn; từ 5 triệu đồng đến 15 triệu đồng nếu từ 10 đến dưới 20 hóa đơn; từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng nếu từ 20 đến dưới 50 hóa đơn; từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng nếu từ 50 đến dưới 100 hóa đơn; và từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng nếu từ 100 hóa đơn trở lên.
2.2 Mức phạt hành chính hành vi lập hóa đơn sai thời điểm hoặc không lập hóa đơn
Doanh nghiệp bị cảnh cáo nếu không lập 01 hóa đơn đối với hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hàng cho biếu tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ, cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. Nếu không lập 01 hóa đơn khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, mức phạt từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng. Với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 đến dưới 10 hóa đơn, mức phạt là từ 2 triệu đồng đến 10 triệu đồng; từ 10 đến dưới 20 hóa đơn là từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng; từ 20 đến dưới 50 hóa đơn là từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng; từ 50 hóa đơn trở lên là từ 60 triệu đồng đến 80 triệu đồng.
2.3. Mức phạt vi phạm quy định về mất, cháy, hỏng hoặc hủy hóa đơn GTGT
Căn cứ khoản 16 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, làm mất, cháy hoặc hỏng hóa đơn đã phát hành hoặc đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập bị phạt từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng. Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai và nộp thuế trong quá trình sử dụng hoặc lưu trữ có thể bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, tùy trường hợp.
Hủy hoặc tiêu hủy hóa đơn quá hạn từ 01 đến 10 ngày làm việc bị phạt từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng; từ 11 ngày làm việc trở lên bị phạt từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng. Không hủy, không tiêu hủy hóa đơn theo quy định cũng thuộc khung từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng và có thể bị buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn theo khoản 17 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
3. Mức phạt vi phạm dẫn đến thiếu số tiền thuế VAT hoặc trốn thuế
Doanh nghiệp cần xác định rõ mức phạt hành chính nhằm có biện pháp khắc phục kịp thời.

3.1. Mức phạt 20% trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế VAT được hoàn cao hơn
Mức phạt 20% áp dụng đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế VAT phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Doanh nghiệp bị phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn so với quy định. Người nộp thuế đã ghi chép đầy đủ, phản ánh trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ kế toán nhưng xác định sai số tiền thuế vẫn chịu mức phạt 20%. Ngoài việc nộp phạt, doanh nghiệp buộc phải nộp đủ số tiền thuế VAT bị khai thiếu và tiền chậm nộp.
3.2. Mức phạt tiền từ 1 đến 3 lần đối với Hành vi trốn thuế GTGT của doanh nghiệp
Mức phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn áp dụng cho Hành vi trốn thuế GTGT của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên. Phạt tiền 1,5 lần số thuế trốn nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ. Phạt tiền 2 lần số thuế trốn khi có một tình tiết tăng nặng; phạt 2,5 lần khi có hai tình tiết tăng nặng; và phạt 3 lần số thuế trốn khi có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
3.3. Quy định về tiền chậm nộp thuế VAT phát sinh trong kỳ xử phạt vi phạm
Căn cứ Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày tiếp sau ngày phát sinh nghĩa vụ nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp tự xác định số tiền chậm nộp hoặc cơ quan thuế ấn định trực tiếp trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
4. Dịch vụ luật sư tư vấn và đại diện giải quyết phạt vi phạm hành chính thuế tại LCP Law Firm
Luật LCP hỗ trợ doanh nghiệp rà soát vi phạm thuế VAT, hóa đơn điện tử, tờ khai thuế GTGT và hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Dịch vụ luật sư thuế tại Luật LCP gồm:
- Rà soát tờ khai thuế GTGT, hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra và chứng từ kế toán;
- Đánh giá hành vi khai sai, chậm nộp hồ sơ, thiếu thuế, hóa đơn sai thời điểm hoặc dấu hiệu trốn thuế;
- Soạn văn bản giải trình, hồ sơ khai bổ sung, kiến nghị và khiếu nại quyết định xử phạt;
- Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế trong thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính;
- Tính toán số thuế VAT phải nộp, tiền phạt, tiền chậm nộp và phương án giảm thiểu rủi ro pháp lý.
Kết luận
Mức phạt vi phạm thuế VAT không chỉ là tiền phạt trên quyết định xử lý mà còn gồm thuế bị truy thu, tiền chậm nộp và rủi ro về hóa đơn. Liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được luật sư tư vấn và đại diện xử lý hồ sơ thuế, hóa đơn, quyết định phạt hành chính.
