Thời hiệu xử lý bồi thường vật chất trong lao động là khoảng thời gian pháp luật cho phép người sử dụng lao động yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại về tài sản phát sinh trong quá trình làm việc. Nội dung dưới đây, Luật LCP trình bày cụ thể các quy định pháp lý liên quan.Thời hiệu xử lý bồi thường vật chất trong lao động
1. Thời hiệu xử lý bồi thường vật chất trong lao động là bao lâu?
Theo khoản 1 Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động.Thời hiệu này áp dụng đối với các hành vi như làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản được giao quản lý hoặc tiêu hao vật tư vượt định mức cho phép. Khác với thời hiệu xử lý kỷ luật lao động theo Điều 123 Bộ luật Lao động 2019 có thể là 06 tháng hoặc 12 tháng, thời hiệu xử lý trách nhiệm vật chất chỉ có một mốc duy nhất là 06 tháng.
2. Thời điểm bắt đầu tính thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại tài sản
Việc xác định đúng thời điểm này quyết định thời hạn cuối cùng doanh nghiệp được quyền tổ chức xử lý và ban hành quyết định bồi thường.Thời điểm tính thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
2.1. Mốc thời gian xác định thời hiệu bắt đầu phát sinh
Theo khoản 1 Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, đối với hành vi có thể xác định rõ thời điểm xảy ra, như làm hư hỏng thiết bị trong một lần vận hành, thời hiệu 06 tháng được tính từ ngày xảy ra sự việc.Đối với các hành vi gây thiệt hại kéo dài, doanh nghiệp cần xác định thời điểm có đủ căn cứ chứng minh hành vi vi phạm để bảo đảm việc xử lý đúng thời hiệu.
2.2. Cách tính thời hiệu trong trường hợp tiêu hao vật tư quá định mức hoặc làm mất tài sản
Nghị định 145/2020/NĐ-CP chưa quy định cụ thể cách xác định thời điểm phát sinh hành vi đối với trường hợp tiêu hao vật tư vượt định mức theo kỳ hoặc mất tài sản không xác định được thời điểm. Doanh nghiệp cần lưu giữ biên bản kiểm kê, đối chiếu để chứng minh khi có tranh chấp.
3. Các trường hợp tạm hoãn và gia hạn thời hiệu xử lý bồi thường trách nhiệm vật chất
Khoản 2 và khoản 3 Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định cơ chế xử lý thời hiệu khi người lao động thuộc trường hợp không được xử lý trách nhiệm vật chất.Quy định này nhằm bảo đảm quyền lợi của người lao động nhưng vẫn tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện xử lý sau khi hết thời gian được bảo vệ.
3.1. Các trường hợp không được xử lý trách nhiệm bồi thường
Theo khoản 2 Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp không được xử lý bồi thường đối với người lao động đang trong thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019.Các trường hợp này bao gồm: nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được người sử dụng lao động đồng ý; bị tạm giữ, tạm giam; chờ kết quả điều tra xác minh; lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
3.2. Quy định gia hạn thời hiệu tối đa 60 ngày khi hết thời gian tạm hoãn
Khoản 3 Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định khi hết thời gian không được xử lý, nếu thời hiệu đã hết hoặc còn dưới 60 ngày thì doanh nghiệp được kéo dài thời hiệu nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian bảo vệ.Trường hợp thời hiệu còn từ 60 ngày trở lên, doanh nghiệp phải thực hiện xử lý trong thời gian còn lại, không được áp dụng gia hạn.
3.3. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi kéo dài thời hiệu xử lý bồi thường
Việc kéo dài thời hiệu không làm thay đổi nghĩa vụ tuân thủ thủ tục xử lý bồi thường. Doanh nghiệp vẫn phải yêu cầu người lao động tường trình, gửi thông báo họp, tổ chức họp và ban hành quyết định đúng quy định tại Điều 71 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
4. Trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm bồi thường vật chất trong thời hiệu quy định
Điều 71 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định trình tự xử lý bồi thường thiệt hại. Khi phát hiện hành vi gây thiệt hại, người sử dụng lao động phải yêu cầu người lao động tường trình bằng văn bản về vụ việc.Sau đó, doanh nghiệp tổ chức họp xử lý bồi thường với sự tham gia của các thành phần liên quan, lập biên bản cuộc họp và ban hành quyết định xử lý trong thời hiệu quy định.Quyết định bồi thường phải xác định rõ nguyên nhân, mức thiệt hại, mức bồi thường, thời hạn và phương thức thực hiện. Theo khoản 1 Điều 130 Bộ luật Lao động 2019, mức bồi thường phải căn cứ vào lỗi, thiệt hại thực tế và hoàn cảnh của người lao động.Trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm bồi thường vật chất
5. Hậu quả pháp lý khi hết thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại lao động
Theo Điều 73 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động có quyền khiếu nại hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân nếu cho rằng quyết định bồi thường không phù hợp.Trường hợp doanh nghiệp đã khấu trừ tiền lương dựa trên quyết định trái pháp luật, doanh nghiệp phải hoàn trả khoản tiền đã khấu trừ và khắc phục hậu quả phát sinh.Ngoài ra, điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xử lý bồi thường thiệt hại không đúng trình tự, thủ tục, thời hiệu. Đối với tổ chức, mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định này.>>> Xem thêm: Khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa tại Tòa án
6. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật lao động
Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho Quý khách hàng liên quan đến thời hiệu xử lý bồi thường vật chất trong lao động, bao gồm các công việc sau:
Tư vấn xác định chính xác thời điểm phát sinh hành vi gây thiệt hại và thời hiệu 06 tháng áp dụng cho từng trường hợp cụ thể.
Tư vấn xây dựng, thu thập chứng cứ tường trình, biên bản kiểm kê, đối chiếu định mức làm căn cứ xác định mốc thời hiệu và chứng minh thiệt hại.
Xác định trường hợp được kéo dài thời hiệu theo khoản 3 Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP và tư vấn hoàn tất trình tự xử lý trong thời hạn được kéo dài.
Đại diện theo ủy quyền tham gia giải quyết khiếu nại, hòa giải hoặc tố tụng tại Tòa án khi phát sinh tranh chấp liên quan đến thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại.
Tư vấn phòng ngừa rủi ro xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xử lý bồi thường thiệt hại không đúng thời hiệu theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Kết luận
Thời hiệu xử lý bồi thường vật chất trong lao động là căn cứ pháp lý quyết định tính hợp pháp của toàn bộ quy trình yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại tài sản. Luật LCP với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng xác định đúng thời hiệu, xây dựng hồ sơ và xử lý bồi thường thiệt hại đúng quy định. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, vui lòng liên hệ Hotline: 0962275827 để được hỗ trợ trực tiếp.