Khi nhân viên làm mất tài sản công ty, trách nhiệm bồi thường thiệt hại được xác định cụ thể căn cứ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, doanh nghiệp cần nắm rõ mức bồi thường, trình tự xử lý kỷ luật và quy định pháp luật liên quan. Bài viết dưới đây của Luật LCP cung cấp căn cứ pháp lý chi tiết và giải pháp xử lý tối ưu cho Quý khách.Nhân viên làm mất tài sản công ty
1. Quy định về trách nhiệm khi nhân viên làm mất tài sản công ty
1.1. Căn cứ pháp lý xác định trách nhiệm bồi thường của người lao động theo Bộ luật lao động
Khoản 1 Điều 129 Bộ luật Lao động 2019 quy định Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm bồi thường tài sản, việc bồi thường tuân theo hợp đồng trách nhiệm đã ký kết. Người lao động làm mất mát hoặc hư hỏng tài sản phải chịu trách nhiệm hoàn trả giá trị thiệt hại thực tế gây ra.
1.2. Trường hợp người lao động được miễn trách nhiệm bồi thường khi làm mất tài sản
Người lao động không phải bồi thường nếu thiệt hại phát sinh do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép căn cứ tại khoản 2 Điều 129 Bộ luật Lao động 2019. Việc nhân viên làm mất mát tài sản trong các sự kiện này không cấu thành hành vi vi phạm kỷ luật. Doanh nghiệp có trách nhiệm chứng minh yếu tố lỗi của người lao động trong quá trình quản lý tài sản.
2. Mức bồi thường tối đa khi nhân viên làm hư hỏng, mất tài sản công ty
2.1. Trường hợp làm hư hỏng, mất tài sản không nghiêm trọng
Theo Điều 129 Bộ luật Lao động 2019, nếu người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất, với giá trị thiệt hại không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố tại nơi làm việc, thì mức bồi thường tối đa là 03 tháng tiền lương của người lao động. Số tiền này được khấu trừ dần vào lương hằng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 102 Bộ luật Lao động 2019.
2.2. Trường hợp Người lao động gây thiệt hại nghiêm trọng
Trường hợp người lao động gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc làm mất tài sản có giá trị lớn, mức bồi thường căn cứ vào thiệt hại thực tế phát sinh. Căn cứ Khoản 1 Điều 129 Bộ luật Lao động 2019, nếu tài sản bị thất thoát vượt quá 10 tháng lương tối thiểu vùng hoặc thuộc trường hợp quy định trong hợp đồng trách nhiệm, người lao động phải bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại theo giá thị trường. Mức bồi thường tối đa trong trường hợp này tương ứng với 100% giá trị thiệt hại thực tế của tài sản bị mất.
2.3. Quy định mức khấu trừ tiền lương hàng tháng của người lao động tại doanh nghiệp
Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm mất tài sản, làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị. Mức khấu trừ tiền lương hàng tháng không được vượt quá 30% tiền lương thực nhận hàng tháng của người lao động sau khi đã đóng các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
3. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản bị thất thoát đúng pháp luật
Trình tự xử lý bồi thường thiệt hại do người lao động làm mất mát tài sản được quy định tại khoản 2 Điều 130 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản bị thất thoát
3.1. Đề nghị người lao động viết tường trình và Lập biên bản sự việc làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị và xác định mức độ thiệt hại
Khi phát hiện người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì người sử dụng lao động yêu cầu người lao động tường trình bằng văn bản về vụ việc. Đồng thời lập biên bản ghi nhận hiện trạng tài sản, thời điểm, nguyên nhân và mức độ hư hỏng.
3.2. Định giá tài sản hư hỏng, thất thoát theo giá trị thực tế và khấu hao
Giá trị thiệt hại được xác định theo giá thị trường tại thời điểm xảy ra thiệt hại, có tính đến hao mòn, khấu hao trong quá trình sử dụng. Việc định giá cần có căn cứ rõ ràng, tránh áp đặt mức bồi thường vượt quá thiệt hại thực tế mà doanh nghiệp phải gánh chịu.
3.3. Tổ chức cuộc họp xử lý bồi thường và ban hành quyết định theo Bộ luật lao động
Doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản về cuộc họp xử lý bồi thường thiệt hại cho người lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước ít nhất 05 ngày làm việc. Cuộc họp phải tiến hành lập biên bản, ghi nhận ý kiến của các bên. Căn cứ kết quả cuộc họp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ban hành Quyết định xử lý bồi thường thiệt hại và gửi cho người lao động.
4. Khi nào hành vi làm mất tài sản công ty bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự?
4.1. Các hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với nhân viên làm mất mát tài sản
Hành vi làm mất tài sản của doanh nghiệp chịu các hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng với mức độ vi phạm. Căn cứ Điều 124 Bộ luật Lao động 2019, các hình thức kỷ luật bao gồm:
khiển trách;
Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng;
Cách chức;
Sa thải.
Việc lựa chọn hình thức phải căn cứ vào mức độ vi phạm được quy định cụ thể trong nội quy lao động của doanh nghiệp.
4.2. Trường hợp làm mất tài sản bị sa thải theo quy định của doanh nghiệp
Theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động được áp dụng hình thức sa thải khi người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc, hoặc có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng, đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động được quy định trong nội quy lao động.
4.3. Nhân viên làm mất mát tài sản có thể bị truy cứu tội gì theo Bộ luật Hình sự?
Trường hợp làm mất tài sản kèm dấu hiệu chiếm đoạt, người lao động có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 hoặc tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 hoặc tội tham ô tài sản theo Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, tùy theo giá trị tài sản và tính chất hành vi.
5. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép.Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
6. Hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng nội quy và hợp đồng trách nhiệm để hạn chế thất thoát tài sản
Doanh nghiệp nên quy định cụ thể trong nội quy lao động các trường hợp bồi thường, mức bồi thường tương ứng với từng loại tài sản, và ký kết hợp đồng trách nhiệm vật chất với người lao động trực tiếp quản lý tài sản có giá trị lớn. Nội quy lao động cần đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh để có hiệu lực áp dụng.
7. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật lao động
Luật LCP hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động trong các vụ việc liên quan đến bồi thường thiệt hại tài sản, bao gồm:
Tư vấn xác định căn cứ pháp lý và mức bồi thường theo Bộ luật Lao động 2019;
Soạn thảo, rà soát nội quy lao động và hợp đồng trách nhiệm vật chất;
Hướng dẫn quy trình lập biên bản, định giá thiệt hại, tổ chức họp xử lý bồi thường đúng trình tự;
Đại diện doanh nghiệp hoặc người lao động làm việc với cơ quan quản lý lao động khi phát sinh tranh chấp;
Tư vấn ranh giới giữa trách nhiệm bồi thường dân sự và trách nhiệm hình sự khi tài sản bị thất thoát;
Kết luận
Nhân viên làm mất tài sản công ty là vấn đề pháp lý đòi hỏi doanh nghiệp xử lý đúng trình tự để tránh rủi ro bị coi là trái luật, đồng thời bảo đảm quyền lợi chính đáng của người lao động. Luật LCP sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách hàng xác định mức bồi thường, xây dựng nội quy và xử lý từng vụ việc cụ thể theo đúng quy định của Bộ luật Lao động. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, vui lòng liên hệ Hotline: 0962275827 để được luật sư hỗ trợ trực tiếp.