Làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của công ty là tình huống phát sinh trách nhiệm bồi thường theo quy định của Bộ luật Lao động. Người sử dụng lao động phải căn cứ vào quy định pháp luật, mức độ lỗi và giá trị thiệt hại tài sản thực tế để xác định mức bồi thường hợp pháp. Bài viết dưới đây, Luật LCP phân tích trình tự, mức khấu trừ lương đúng quy định và rủi ro pháp lý khi doanh nghiệp xử lý sai.

1. Doanh nghiệp có được tự ý trừ lương khi nhân viên làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị?
Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn giữa quyền xử lý kỷ luật lao động và quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại tài sản. Hai chế định này có căn cứ pháp lý, trình tự và hậu quả pháp lý hoàn toàn khác nhau.
1.1. Phân biệt giữa “phạt tiền, cắt lương” và “khấu trừ lương để bồi thường”
Khoản 1 Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 nghiêm cấm người sử dụng lao động dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động. Phạt tiền là việc giảm trừ thu nhập mang tính chất xử phạt hành chính, trong khi khấu trừ lương để bồi thường thiệt hại là chế tài dân sự thu hồi giá trị tài sản bị tổn thất.
1.2. Quy định của Bộ luật Lao động về quyền khấu trừ tiền lương của doanh nghiệp
Theo Điều 102 Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của doanh nghiệp và việc bồi thường này phải căn cứ theo Điều 129. Ngoài trường hợp trên, doanh nghiệp không có quyền khấu trừ lương vì bất kỳ lý do nào khác.
1.3. Trách nhiệm của người sử dụng (lao động) trong việc chứng minh thiệt hại tài sản
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ chứng minh hành vi gây thiệt hại, mức độ lỗi và giá trị thiệt hại thực tế của tài sản bị hư hỏng. Nếu không chứng minh được, doanh nghiệp không có căn cứ để yêu cầu bồi thường và khấu trừ lương. Nghĩa vụ chứng minh này đặt gánh nặng pháp lý lên phía doanh nghiệp, không phải người lao động.
2. Mức khấu trừ tiền lương hợp pháp khi làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của công ty
Mức bồi thường thiệt hại được xác định theo tính chất của hành vi và giá trị tài sản bị hư hỏng. Trường hợp người lao động do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng, mức bồi thường tối đa là 03 tháng tiền lương và được khấu trừ dần vào lương hằng tháng theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019.
Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được vượt quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động, sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp thiệt hại nghiêm trọng hoặc giá trị vượt 10 tháng lương tối thiểu vùng, mức bồi thường được xác định theo Điều 130 Bộ luật Lao động 2019, có thể theo hợp đồng trách nhiệm hoặc theo giá thị trường tại thời điểm gây thiệt hại.

3. Các trường hợp người lao động không bị trừ lương hoặc được miễn bồi thường
Không phải mọi trường hợp làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị đều phát sinh nghĩa vụ bồi thường. Bộ luật Lao động quy định rõ các tình huống loại trừ hoặc giảm nhẹ trách nhiệm vật chất của người lao động.
3.1. Các sự kiện bất khả kháng
Người lao động không phải bồi thường nếu thiệt hại tài sản xảy ra do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
3.2. Trường hợp người lao động gặp rủi ro ngoài tầm kiểm soát
Nếu dụng cụ, thiết bị hư hỏng do lỗi kỹ thuật, khấu hao tự nhiên hoặc do bên thứ ba gây ra mà người lao động không có lỗi, trách nhiệm bồi thường không đặt ra đối với người lao động.
3.3. Miễn, giảm bồi thường thiệt hại dựa trên hoàn cảnh gia đình và nhân thân của nhân viên
Khi xác định mức bồi thường, doanh nghiệp phải xem xét lỗi, mức độ thiệt hại thực tế cùng hoàn cảnh gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động, theo quy định tại Điều 130. Đây là căn cứ để doanh nghiệp giảm mức bồi thường so với thiệt hại thực tế đã xảy ra.
4. Trình tự, thủ tục khấu trừ lương bồi thường thiệt hại đúng quy định pháp luật
Việc khấu trừ lương chỉ hợp pháp khi doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

4.1. Đề nghị người lao động viết tường trình và Lập biên bản sự việc làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị và xác định mức độ thiệt hại
Khi phát hiện Người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì người sử dụng lao động yêu cầu người lao động tường trình bằng văn bản về vụ việc. Đồng thời lập biên bản ghi nhận hiện trạng tài sản, thời điểm, nguyên nhân và mức độ hư hỏng.
4.2. Thẩm định giá trị tài sản bị hư hại và khấu hao thực tế tại công ty
Doanh nghiệp cần xác định giá trị còn lại của tài sản theo sổ sách kế toán, mức khấu hao đã trích lập, làm căn cứ tính thiệt hại thực tế thay vì giá trị mua mới ban đầu.
4.3. Người sử dụng (lao động) thông báo và tổ chức cuộc họp xử lý bồi thường thiệt hại
Doanh nghiệp thông báo trước cho người lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và tổ chức cuộc họp xử lý, có biên bản họp thể hiện đầy đủ ý kiến các bên liên quan.
4.4. Ban hành quyết định khấu trừ lương và thông báo công khai cho người lao động
Sau cuộc họp, doanh nghiệp ban hành quyết định bồi thường thiệt hại bằng văn bản, nêu rõ căn cứ pháp lý, mức bồi thường, phương thức và thời hạn khấu trừ, đồng thời gửi quyết định này cho người lao động.
5. Rủi ro pháp lý và mức xử phạt khi doanh nghiệp khấu trừ lương sai quy định
Khấu trừ lương sai quy định không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi người lao động mà còn đặt doanh nghiệp trước rủi ro bị xử phạt hành chính và phát sinh khiếu nại, tố cáo. Mức xử phạt được quy định cụ thể tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
5.1 Mức xử phạt hành chính đối với người sử dụng (lao động) khi trừ lương nhân viên trái luật
Theo Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy theo số lượng người lao động bị ảnh hưởng (mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt cá nhân). Riêng hành vi dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
5.2 Trách nhiệm hoàn trả tiền và bồi thường cho người lao động do khấu trừ sai
Ngoài mức phạt tiền, doanh nghiệp buộc phải trả lại khoản tiền đã khấu trừ trái quy định, cộng thêm khoản lãi tương ứng với số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động.
5.3 Quyền khiếu nại, tố cáo của người lao động khi bị công ty trừ lương trái quy định
Người lao động có quyền khiếu nại đến người sử dụng lao động, khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi tiền lương của mình.
6. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật lao động
Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu liên quan đến xử lý trách nhiệm vật chất và bồi thường thiệt hại tài sản cho Quý khách:
- Tư vấn quy định pháp luật về xử lý bồi thường thiệt hại khi làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của công ty.
- Rà soát, xây dựng quy chế quản lý tài sản, nội quy lao động và hợp đồng trách nhiệm vật chất cho doanh nghiệp.
- Soạn thảo biên bản sự việc, quyết định bồi thường thiệt hại và các văn bản tố tụng liên quan.
- Đại diện Quý khách tham gia đàm phán, hòa giải tranh chấp lao động về khấu trừ tiền lương.
- Cử Luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách tại Tòa án các cấp.
Kết luận
Khấu trừ lương do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của công ty đòi hỏi tính chính xác tuyệt đối về hồ sơ và quy trình pháp lý. Người sử dụng lao động cần áp dụng đúng các quy định để tránh rủi ro bị xử phạt, trong khi người lao động cần hiểu rõ quyền lợi để bảo vệ thu nhập hợp pháp. Quý khách hãy liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để nhận sự hỗ trợ pháp lý trực tiếp và tối ưu nhất.
