Rủi ro bị phạt tiền khi vi phạm tiến độ góp vốn vào doanh nghiệp

Rủi ro bị phạt tiền khi vi phạm tiến độ góp vốn vào doanh nghiệp phát sinh ngay sau khi thành viên, cổ đông không hoàn tất nghĩa vụ góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nội dung dưới đây Luật LCP phân tích cụ thể từng mức phạt và giải pháp phòng ngừa.
Rủi ro bị phạt tiền khi vi phạm tiến độ góp vốn
Rủi ro bị phạt tiền khi vi phạm tiến độ góp vốn

1. Các mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm tiến độ góp vốn vào doanh nghiệp

Vi phạm tiến độ góp vốn vào doanh nghiệp phát sinh khi thành viên, cổ đông không hoàn tất nghĩa vụ góp vốn điều lệ đúng thời hạn đã cam kết. Doanh nghiệp không thực hiện đúng nghĩa vụ này phải đối mặt với nhiều mức phạt tiền tương ứng với từng hành vi vi phạm cụ thể. >>> Xem thêm: Mức phạt tối đa cho lỗi trốn thuế của công ty 

1.1. Phạt tiền khi không góp đủ vốn điều lệ đúng thời hạn

Sau thời hạn góp vốn, nếu vốn thực tế không đúng vốn điều lệ đã đăng ký, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi theo thời hạn pháp luật quy định.  Trường hợp vi phạm nghĩa vụ đăng ký thay đổi có thể bị xử phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP, tùy thời gian chậm và hành vi cụ thể.

1.2. Mức xử phạt hành chính khi cố tình không thực hiện nghĩa vụ cam kết góp vốn

Khoản 5 Điều 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định hành vi kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký, cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị bị phạt tiền theo tỷ lệ giá trị vốn điều lệ kê khai khống. Giao động từ 20.000.000 đồng đối với vốn điều lệ kê khai khống dưới 10 tỷ đồng đến 100.000.000 đồng đối với vốn điều lệ kê khai khống từ 100 tỷ đồng trở lên, đồng thời buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn thực góp theo khoản 6 Điều 47 Nghị định này.

1.3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh giữa các thành viên và cổ đông trong công ty

Theo khoản 5 Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên, cổ đông sáng lập cùng định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế phải cùng liên đới góp thêm phần chênh lệch và liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh. Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trước thời điểm đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.

2. Rủi ro bị phạt tiền khi sử dụng hình thức góp vốn bằng tiền mặt sai quy định

Bên cạnh rủi ro về tiến độ góp vốn, hình thức thanh toán khi góp vốn bằng tiền mặt cũng là nguồn phát sinh rủi ro bị phạt tiền phổ biến. 

2.1. Quy định bắt buộc về việc chuyển khoản qua ngân hàng khi góp vốn vào công ty khác

Theo Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP và Thông tư 09/2015/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn, mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác thuộc phạm vi điều chỉnh mà phải sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. Quy định này không đồng nghĩa mọi cá nhân góp vốn đều bắt buộc phải chuyển khoản.

2.2. Xử phạt vi phạm hành chính đối với giao dịch thực hiện bằng tiền mặt giữa các doanh nghiệp

Doanh nghiệp thực hiện giao dịch góp vốn bằng tiền mặt trái quy định về thanh toán không dùng tiền mặt bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng theo quy định của Chính phủ. Đồng thời khoản góp vốn thực hiện sai hình thức không đủ căn cứ xác nhận thành viên, cổ đông đã hoàn thành nghĩa vụ góp vốn theo cam kết.

2.3. Yêu cầu tính hợp lệ của hóa đơn và chứng từ kế toán hạch toán dòng tiền góp vốn

Doanh nghiệp phải lưu giữ chứng từ phù hợp để ghi nhận nghiệp vụ góp vốn theo pháp luật kế toán. Tuy nhiên, khoản vốn góp không phải là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó không nên áp dụng quy định về chi phí được trừ để kết luận vốn góp bị loại khỏi chi phí.

3. Hệ quả pháp lý và quản trị nội bộ khi vi phạm thời hạn góp vốn

Vi phạm thời hạn góp vốn không chỉ dẫn đến xử phạt hành chính mà còn kéo theo hệ quả trực tiếp đến quyền và tỷ lệ sở hữu của thành viên, cổ đông vi phạm.  Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ cơ chế xử lý phần vốn góp, phần cổ phần chưa thanh toán sau khi hết thời hạn 90 ngày.  Doanh nghiệp cần nắm rõ các hệ quả này để bảo vệ quyền lợi của các thành viên, cổ đông đã góp vốn đúng cam kết.

3.1. Nghĩa vụ chịu trách nhiệm tài chính tương ứng với tỷ lệ vốn điều lệ đã đăng ký

Theo Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty. Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
Nghĩa vụ chịu trách nhiệm tài chính tương ứng 
Nghĩa vụ chịu trách nhiệm tài chính tương ứng

3.2. Bị hủy bỏ quyền biểu quyết và điều chỉnh tỷ lệ sở hữu của cổ đông chậm nộp tiền

Theo Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó. Cổ đông chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua chỉ có quyền biểu quyết, quyền nhận cổ tức và quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán.

3.3. Bắt buộc thực hiện thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ khi quá thời hạn cam kết

Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020,. Nếu không thực hiện đúng thời hạn này sẽ bị xử phạt theo Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

4. Giải pháp khắc phục và phòng ngừa rủi ro bị xử phạt tiền khi góp vốn

Phòng ngừa rủi ro bị xử phạt tiền khi góp vốn đòi hỏi doanh nghiệp giám sát chặt chẽ tiến độ góp vốn ngay từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.  Việc chủ động rà soát chứng từ, hoàn thiện hợp đồng và thực hiện đúng thời hạn đăng ký thay đổi giúp doanh nghiệp tránh các mức phạt tiền đã nêu tại các phần trên.  Ba nhóm giải pháp dưới đây tương ứng với ba giai đoạn của quá trình góp vốn.

4.1. Rà soát tiến độ góp vốn và hoàn thiện chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định

Doanh nghiệp cần lập bảng theo dõi tiến độ góp vốn của từng thành viên, cổ đông theo thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời yêu cầu cung cấp đầy đủ ủy nhiệm chi, giấy báo Có của ngân hàng làm chứng từ xác nhận đã hoàn tất nghĩa vụ góp vốn theo Nghị định 222/2013/NĐ-CP.

4.2. Xây dựng các điều khoản thưởng phạt vi phạm tiến độ trong hợp đồng góp vốn

Hợp đồng góp vốn cần quy định cụ thể chế tài đối với thành viên chậm góp vốn hoặc góp vốn không đủ, bao gồm mức lãi chậm góp vốn, quyền chào bán phần vốn góp chưa góp cho thành viên khác hoặc bên thứ ba theo cơ chế xử lý tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.

4.3. Đăng ký điều chỉnh thông tin doanh nghiệp kịp thời để tránh bị cơ quan nhà nước xử phạt

Theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/7/2026, sửa đổi, bổ sung Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được chia theo số ngày chậm.
  • Từ cảnh cáo đối với vi phạm từ 1 đến 10 ngày, 
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 đến 30 ngày, 
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 91 ngày trở lên.
doanh nghiệp cần hoàn thiện thủ tục đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ ngay khi hết thời hạn góp vốn để tránh mức phạt tăng dần theo thời gian chậm trễ.

5. Dịch vụ tư vấn pháp lý và xử lý vi phạm góp vốn của LCP Law Firm

Luật LCP hỗ trợ Quý khách hàng phòng ngừa và xử lý rủi ro bị phạt tiền khi vi phạm tiến độ góp vốn vào doanh nghiệp. Đội ngũ luật sư trực tiếp thực hiện các công việc sau cho Quý khách hàng:
  • Rà soát tiến độ góp vốn của thành viên, cổ đông theo thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Tư vấn mức phạt tiền áp dụng đối với từng hành vi vi phạm.
  • Soạn thảo điều khoản thưởng phạt vi phạm tiến độ góp vốn trong hợp đồng góp vốn, điều lệ công ty.
  • Tư vấn hình thức thanh toán góp vốn.
  • Hướng dẫn thủ tục xử lý phần vốn góp, cổ phần chưa thanh toán.
  • Đại diện Quý khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập đúng thời hạn.
  • Đại diện Quý khách hàng làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính về góp vốn.
Dịch vụ tư vấn pháp lý và xử lý vi phạm góp vốn của LCP Law Firm
Dịch vụ tư vấn pháp lý và xử lý vi phạm góp vốn của LCP Law Firm

Kết luận

Rủi ro bị phạt tiền khi vi phạm tiến độ góp vốn vào doanh nghiệp phát sinh từ nhiều hành vi khác nhau, từ không góp đủ vốn điều lệ đúng thời hạn, sử dụng hình thức thanh toán sai quy định đến chậm đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ. Luật LCP đồng hành cùng Quý khách hàng xử lý rủi ro góp vốn. Liên hệ Hotline: 0962275827 để được tư vấn.

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang