Nguyên tắc xác định mức bồi thường thiệt hại vật chất trong lao động

Xác định mức bồi thường thiệt hại vật chất trong lao động là công việc dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể, không phải sự áp đặt tùy tiện từ phía người sử dụng lao động. 

Bài viết dưới đây của Luật LCP phân tích các nguyên tắc, khung mức bồi thường và trình tự xử lý mà doanh nghiệp cần nắm rõ.

Nguyên tắc xác định mức bồi thường thiệt hại vật chất
Nguyên tắc xác định mức bồi thường thiệt hại vật chất

1. Trách nhiệm vật chất của người lao động là gì?

Trách nhiệm vật chất là nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà người lao động phải gánh chịu khi hành vi của mình gây ra tổn hại đến tài sản của người sử dụng lao động trong quá trình thực hiện công việc. 

Đây là một chế định độc lập với trách nhiệm kỷ luật lao động, dù trong nhiều trường hợp hai loại trách nhiệm này được xem xét đồng thời.

1.1. Quy định về bồi thường thiệt hại vật chất trong quan hệ lao động

Theo Điều 129 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định pháp luật hoặc theo nội quy lao động của công ty. 

Mức bồi thường thiệt hại được xác định căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và giá trị tài sản bị tổn hại trên thực tế.

1.2. Điều kiện bắt buộc để người lao động bị áp dụng trách nhiệm vật chất cho công ty

Người lao động chỉ phải bồi thường thiệt hại khi có đủ các điều kiện: 

(i) có hành vi vi phạm nghĩa vụ hoặc nội quy liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản; 

(ii) phát sinh thiệt hại thực tế;

(iii) có quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại;

(iv) có lỗi của người lao động (cố ý hoặc vô ý). 

Thiếu một trong các điều kiện này, doanh nghiệp không có căn cứ xử lý bồi thường.

2. Các nguyên tắc xác định mức bồi thường thiệt hại theo Điều 130 Bộ luật Lao động

Ba yếu tố này được xem xét đồng thời, không tách rời, nhằm bảo đảm mức bồi thường thiệt hại tương xứng với tính chất vụ việc.

Các nguyên tắc xác định mức bồi thường thiệt hại
Các nguyên tắc xác định mức bồi thường thiệt hại

2.1. Mức độ lỗi của người lao động (lỗi cố ý hay lỗi vô ý sơ suất)

Lỗi cố ý là trường hợp người lao động nhận thức rõ hành vi của mình có thể gây thiệt hại nhưng vẫn thực hiện hoặc để mặc hậu quả xảy ra; lỗi vô ý sơ suất là trường hợp người lao động không mong muốn thiệt hại nhưng do bất cẩn, thiếu thận trọng trong công việc mà gây ra tổn hại tài sản. 

Mức độ lỗi càng nghiêm trọng, mức bồi thường thiệt hại càng có xu hướng bị áp dụng ở khung cao. Ngược lại, đối với lỗi vô ý sơ suất, pháp luật quy định khung bồi thường thiệt hại thấp hơn nhằm bảo đảm tính hợp lý.

2.2. Mức độ thiệt hại thực tế gây ra đối với tài sản, thiết bị của doanh nghiệp

Mức bồi thường thiệt hại phải tương ứng với giá trị thiệt hại thực tế đã xảy ra, được xác định trên cơ sở biên bản kiểm kê, định giá tài sản hoặc thời giá thị trường tại thời điểm xảy ra thiệt hại. 

2.3. Hoàn cảnh thực tế nhân thân, gia đình và điều kiện kinh tế của người lao động

Luật lao động buộc người sử dụng lao động phải xem xét hoàn cảnh nhân thân, gia đình và điều kiện kinh tế của người lao động khi quyết định mức bồi thường thiệt hại. 

3. Quy định khung mức bồi thường thiệt hại đối với từng trường hợp vi phạm

Dưới đây là các trường hợp phổ biến theo Điều 129 Bộ luật Lao động năm 2019.

3.1. Trường hợp thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất (khấu trừ không quá 03 tháng tiền lương)

Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất, với giá trị thiệt hại không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố tại nơi người lao động làm việc, thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương. 

Khoản bồi thường thiệt hại này được khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 Bộ luật Lao động, mức khấu trừ không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng.

3.2. Trường hợp làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức bồi thường thiệt hại

Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác được giao, hoặc tiêu hao vật tư vượt định mức cho phép, thì phải bồi thường một phần hoặc toàn bộ thiệt hại theo thời giá thị trường hoặc theo nội quy lao động của công ty. 

3.3. Áp dụng mức bồi thường theo Hợp đồng trách nhiệm tài sản ký kết giữa các bên

Nếu người lao động và người sử dụng lao động đã ký kết hợp đồng trách nhiệm về việc quản lý, bảo quản tài sản, thì mức bồi thường thiệt hại được xác định theo nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng trách nhiệm đó, thay vì áp dụng khung chung. 

Hợp đồng trách nhiệm tài sản thường được ký với các vị trí như thủ kho, thủ quỹ, nhân viên quản lý thiết bị, phương tiện có giá trị lớn.

3.4. Các trường hợp người lao động được miễn trách nhiệm bồi thường (sự kiện bất khả kháng)

Người lao động không phải bồi thường thiệt hại khi thiệt hại xảy ra do ảnh hưởng từ thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, hoặc sự kiện khách quan khác không thể lường trước và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép. 

4. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định xử lý bồi thường thiệt hại trong doanh nghiệp

Căn cứ Khoản 2 Điều 130 BLLĐ 2019 , khi phát hiện người lao động có hành vi gây thiệt hại, người sử dụng lao động phải yêu cầu người lao động tường trình bằng văn bản, đồng thời tổ chức cuộc họp xử lý bồi thường thiệt hại theo đúng trình tự luật định. Cuộc họp phải được thông báo trước cho các thành phần tham dự theo quy định, được tiến hành với sự tham gia của người lao động và các chủ thể có liên quan, đồng thời phải lập biên bản làm căn cứ ban hành quyết định.

Theo Điều 72 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 06 tháng kể từ ngày người lao động thực hiện hành vi gây thiệt hại. Trường hợp người lao động đang thuộc các trường hợp không được xử lý theo khoản 4 Điều 122 BLLĐ 2019 thì sau khi thời gian này chấm dứt, nếu thời hiệu đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, người sử dụng lao động được kéo dài thời hiệu nhưng không quá 60 ngày theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Sau khi hoàn tất trình tự, thủ tục theo quy định, người sử dụng lao động mới được ban hành quyết định xử lý bồi thường thiệt hại bằng văn bản.

Trình tự, thủ tục ban hành quyết định xử lý bồi thường thiệt hại
Trình tự, thủ tục ban hành quyết định xử lý bồi thường thiệt hại

>>> Xem thêm: Khởi kiện tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng tại Trọng tài thương mại  

5. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật lao động

Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật lao động cho doanh nghiệp và người lao động liên quan đến vấn đề bồi thường thiệt hại vật chất, bao gồm:

  • Tư vấn căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng trách nhiệm vật chất đối với người lao động;
  • Rà soát, xây dựng nội quy lao động, quy chế quản lý tài sản và hợp đồng trách nhiệm tài sản phù hợp quy định pháp luật;
  • Tư vấn xác định mức bồi thường thiệt hại theo từng trường hợp vi phạm cụ thể;
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, tổ chức họp xử lý và ban hành quyết định bồi thường thiệt hại đúng trình tự, thủ tục;
  • Tư vấn giải quyết khiếu nại, khởi kiện liên quan đến trách nhiệm vật chất trong quan hệ lao động.

Kết luận

Việc xác định mức bồi thường thiệt hại vật chất trong lao động đòi hỏi doanh nghiệp tuân thủ đồng thời các nguyên tắc về lỗi, thiệt hại thực tế và hoàn cảnh của người lao động theo Điều 130 Bộ luật Lao động, kết hợp đúng khung mức bồi thường và trình tự xử lý theo quy định.

Nếu Quý khách hàng cần tư vấn cụ thể về mức bồi thường thiệt hại, xây dựng nội quy lao động hoặc xử lý một vụ việc phát sinh trong thực tế, Luật LCP sẵn sàng hỗ trợ qua Hotline: 0962275827.

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang