Trách nhiệm vật chất đối với người lao động là người nước ngoài áp dụng theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 khi cá nhân có hành vi gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động tại Việt Nam. Bài viết dưới đây của Luật LCP phân tích cụ thể các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh vấn đề này. Trách nhiệm vật chất đối với người lao động nước ngoài
1. Trách nhiệm vật chất áp dụng với người lao động nước ngoài
1.1. Căn cứ áp dụng trách nhiệm vật chất đối với người lao động nước ngoài
Trách nhiệm vật chất đối với người lao động là người nước ngoài được xác định là nghĩa vụ bồi thường bằng tiền hoặc tài sản do hành vi làm hư hỏng, làm mất tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức của doanh nghiệp. Theo Điều 129 Bộ luật Lao động 2019, hình thức chế độ bồi thường thiệt hại này phát sinh trực tiếp từ quan hệ lao động cá nhân. Căn cứ áp dụng trách nhiệm vật chất đối với người lao động nước ngoài đòi hỏi phải có đủ ba yếu tố: hành vi vi phạm kỷ luật lao động, có thiệt hại tài sản xảy ra và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại. Doanh nghiệp không được tự ý áp dụng bồi thường nếu không chứng minh được lỗi của người lao động.
1.2. Phân biệt chế độ trách nhiệm vật chất của người lao động và của viên chức, cán bộ, công chức
Trách nhiệm vật chất của người lao động được điều chỉnh bởi Bộ luật Lao động 2019 và phát sinh trong quan hệ lao động giữa người lao động với người sử dụng lao động. Trong khi đó, cán bộ, công chức và viên chức chịu sự điều chỉnh của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và các quy định riêng về trách nhiệm bồi thường đối với tài sản nhà nước hoặc tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập. Do khác nhau về đối tượng điều chỉnh, căn cứ phát sinh trách nhiệm, thẩm quyền xử lý và cơ chế giải quyết tranh chấp nên doanh nghiệp không được áp dụng các quy định dành cho cán bộ, công chức hoặc viên chức để xử lý trách nhiệm vật chất đối với người lao động nước ngoài.
2. Các trường hợp người lao động nước ngoài bị áp dụng trách nhiệm vật chất
Bộ luật Lao động 2019 quy định hai nhóm hành vi làm phát sinh trách nhiệm vật chất. Người sử dụng lao động cần xác định đúng nhóm hành vi để áp dụng mức bồi thường tương ứng. Các trường hợp bị áp dụng trách nhiệm vật chất
2.1. Làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại tài sản của doanh nghiệp
Theo khoản 1 Điều 129 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại tài sản của doanh nghiệp phải bồi thường theo quy định. Trường hợp thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất và giá trị thiệt hại không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố tại nơi người lao động làm việc thì mức bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và được khấu trừ hằng tháng theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019.
2.2. Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép
Khoản 2 Điều 129 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao; hoặc tiêu hao vật tư vượt định mức cho phép thì phải bồi thường một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường. Trường hợp các bên có giao kết hợp đồng trách nhiệm thì việc bồi thường được thực hiện theo nội dung của hợp đồng đó nếu phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc và mức bồi thường thiệt hại đối với người lao động nước ngoài
3.1. Xác định mức bồi thường dựa trên mức độ lỗi, thiệt hại thực tế và hoàn cảnh nhân thân
Xác định mức bồi thường thiệt hại đối với Người lao động nước ngoài phải tuân thủ nguyên tắc khách quan và toàn diện. Điều 130 Bộ luật Lao động 2019 quy định việc xem xét bồi thường thiệt hại căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế, hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động. Doanh nghiệp không thể tự ý ấn định mức bồi thường vượt quá thiệt hại thực tế phát sinh.
3.2. Giới hạn khấu trừ lương hàng tháng đối với người lao động (Không quá 30% tiền lương thực nhận)
Khoản 3 Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng, sau khi trích nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Khoản 2 Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương. Doanh nghiệp áp dụng vượt mức 30% đối với người lao động nước ngoài vi phạm quy định pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính.
3.3. Áp dụng thỏa thuận bồi thường tài sản trong hợp đồng trách nhiệm riêng biệt
Hợp đồng trách nhiệm tài sản lập thành văn bản riêng biệt là căn cứ pháp lý ưu tiên để giải quyết bồi thường khi xảy ra tổn thất tài sản. Khi xảy ra mất mát, thiệt hại, mức bồi thường được áp dụng theo các điều khoản đền bù đã thỏa thuận trong hợp đồng trách nhiệm.
4. Quy trình xử lý kỷ luật và áp dụng trách nhiệm vật chất đúng thủ tục pháp luật
Trình tự xử lý kỷ luật lao động và bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều 130 BLLĐ 2019 và được hướng dẫn tại Điều 71 và Điều 72 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.Quy trình xử lý kỷ luật và áp dụng trách nhiệm vật chất
4.1. Lập biên bản sự việc và thu thập chứng cứ chứng minh hành vi gây thiệt hại
Quy trình xử lý trách nhiệm vật chất bắt đầu bằng việc lập biên bản kiểm tra tài sản và thu thập chứng cứ. Doanh nghiệp kiểm kê tài sản hư hỏng, xác định giá trị tổn thất thực tế và ghi nhận hiện trường sự việc. Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của người lao động nước ngoài, người làm chứng hoặc đại diện tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Doanh nghiệp thu thập đầy đủ hóa đơn, tài liệu kỹ thuật, hình ảnh hư hỏng để làm chứng cứ hợp pháp chứng minh lỗi của người lao động trước khi tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật.
4.2. Yêu cầu giải trình và rào cản ngôn ngữ, phiên dịch khi xử lý kỷ luật lao động
Người lao động nước ngoài có quyền được giải trình trước khi doanh nghiệp ra quyết định bồi thường. Doanh nghiệp bố trí phiên dịch trong cuộc họp xử lý bồi thường thiệt hại để bảo đảm người lao động hiểu đầy đủ nội dung vi phạm và quyền lợi của mình. Thiếu phiên dịch khi người lao động không thông thạo tiếng Việt có thể làm quyết định xử lý bị coi là trái thủ tục.
4.3. Tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật và ban hành quyết định bồi thường thiệt hại
Doanh nghiệp tổ chức cuộc họp với thành phần theo nội quy lao động, lập biên bản cuộc họp, sau đó ban hành quyết định bồi thường ghi rõ mức, phương thức và thời hạn bồi thường. Quyết định gửi cho người lao động nước ngoài trong thời hạn pháp luật quy định, làm cơ sở khấu trừ lương hoặc yêu cầu bồi thường trực tiếp.
5. Dịch vụ Luật sư về pháp luật lao động
Luật LCP cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu cho doanh nghiệp và người lao động nước ngoài liên quan đến xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất:
Tư vấn các quy định của Bộ luật Lao động 2019 về trách nhiệm vật chất, bồi thường thiệt hại và kỷ luật lao động;
Soạn thảo, rà soát nội quy lao động, hợp đồng lao động, hợp đồng trách nhiệm tài sản bảo đảm tính hợp pháp;
Thu thập chứng cứ, đánh giá mức độ tổn thất tài sản và xác định mức bồi thường đúng pháp luật;
Soạn thảo văn bản giải trình, biên bản kiểm tra tài sản, thông báo họp xử lý kỷ luật lao động;
Cử Luật sư đại diện tham gia các cuộc họp xử lý kỷ luật, thương lượng mức bồi thường thiệt hại tài sản;
Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tại cơ quan quản lý lao động, Trọng tài lao động hoặc Tòa án nhân dân khi xảy ra tranh chấp lao động.
Kết luận
Trách nhiệm vật chất đối với người lao động là người nước ngoài yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng căn cứ pháp lý và trình tự xử lý kỷ luật lao động theo quy định. Quý khách hàng cần tư vấn chuyên sâu hoặc hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động, vui lòng liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để nhận giải pháp pháp lý toàn diện.