Chi phí khởi kiện vụ án khi không đồng ý về đơn giá bồi thường đất gồm án phí hành chính sơ thẩm cố định 300.000 đồng và các chi phí tố tụng phát sinh khi có yêu cầu giám định, thẩm định giá hoặc xem xét, thẩm định tại chỗ. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức án phí và tạm ứng án phí, còn Pháp lệnh Chi phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15 quy định các chi phí tố tụng khác. Nội dung dưới đây trình bày từng khoản chi phí và người phải nộp.Chi phí khởi kiện vụ án khi không đồng ý về đơn giá bồi thường đất
1. Phân loại các khoản chi phí khi khởi kiện vụ án bồi thường đất đai
Vụ kiện quyết định phê duyệt phương án bồi thường là vụ án hành chính, nên chi phí chính là án phí hành chính. Các khoản khác phát sinh theo yêu cầu của đương sự trong quá trình Tòa án thu thập chứng cứ. Người khởi kiện cần dự trù từng nhóm chi phí trước khi nộp đơn.
1.1. Án phí hành chính sơ thẩm và tạm ứng án phí khi nộp đơn khởi kiện
Danh mục án phí kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định án phí hành chính sơ thẩm là 300.000 đồng và án phí hành chính phúc thẩm là 300.000 đồng. Mức tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm bằng mức án phí hành chính sơ thẩm, nên người khởi kiện nộp tạm ứng 300.000 đồng, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn theo Nghị quyết này. Tòa án thông báo nộp tạm ứng sau khi nhận đơn, và người khởi kiện nộp biên lai cho Tòa án để được thụ lý vụ án.>>> Xem thêm: Cách xử lý hồ sơ khai thuế khi cổ đông góp vốn vào doanh nghiệp
1.2. Án phí dân sự đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại bổ sung
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định người yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự đối với phần yêu cầu bồi thường được xác định trong bản án, và nguyên tắc chung của Nghị quyết là đương sự chịu án phí khi yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.
1.3. Chi phí trưng cầu giám định và thẩm định giá đất độc lập tại Tòa án
Pháp lệnh Chi phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15 quy định chi phí giám định, chi phí định giá tài sản, tạm ứng chi phí và trách nhiệm chi trả trong tố tụng hành chính. Người yêu cầu giám định hoặc định giá nộp tiền tạm ứng chi phí theo thông báo của Tòa án. Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định tiền tạm ứng giám định đã nộp được hoàn trả, nộp bổ sung nếu thiếu hoặc trả lại phần thừa theo quyết định của Tòa án, tùy người phải chịu chi phí.
1.4. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ hiện trạng thửa đất bị thu hồi
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là khoản chi cho việc Tòa án kiểm tra hiện trạng thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất, do Pháp lệnh Chi phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15 quy định cùng định mức. Tòa án tạm tính số tiền, người có yêu cầu nộp tạm ứng và quyết toán theo chi phí thực tế. Hộ gia đình nên chuẩn bị bản đồ, sơ đồ vị trí và hồ sơ thửa đất để buổi thẩm định thực hiện một lần.
2. Chi phí khởi kiện vụ án khi không đồng ý về đơn giá bồi thường đất?
Mức chi phí phụ thuộc vào việc vụ án có giá ngạch hay không có giá ngạch. Vụ án hành chính về đơn giá bồi thường không có giá ngạch, còn yêu cầu bồi thường thiệt hại có giá ngạch. Người khởi kiện cần phân biệt hai loại này để tính đúng nghĩa vụ.
2.1. Phân biệt vụ án có giá ngạch và không có giá ngạch trong tranh chấp giá đất
Vụ án hành chính yêu cầu hủy hoặc điều chỉnh quyết định phê duyệt phương án bồi thường là vụ án không có giá ngạch, nên áp dụng án phí cố định. Phần yêu cầu bồi thường thiệt hại bằng tiền là yêu cầu có giá ngạch, tính án phí theo giá trị tranh chấp. Người khởi kiện xác định giá trị phần chênh lệch giữa mức bồi thường theo phương án và mức yêu cầu để tính án phí đối với yêu cầu này.Phân biệt vụ án có giá ngạch và không có giá ngạch
2.2. Mức án phí hành chính sơ thẩm cố định theo quy định pháp luật hiện hành
Án phí hành chính sơ thẩm là 300.000 đồng theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, không phụ thuộc giá trị đất bị thu hồi hay mức chênh lệch bồi thường. Nghị quyết quy định vụ án hành chính giải quyết theo thủ tục rút gọn thì án phí bằng 50% mức án phí quy định. Người khởi kiện chịu án phí này nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn.
2.3. Biểu phí sơ thẩm có giá ngạch đối với bồi thường thiệt hại
Danh mục án phí quy định án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch như sau: Từ 6.000.000 đồng trở xuống là 300.000 đồng; trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng là 5% giá trị tài sản tranh chấp; Trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng là 20.000.000 đồng cộng 4% phần vượt 400.000.000 đồng; Trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng là 36.000.000 đồng cộng 3% phần vượt 800.000.000 đồng, và tiếp tục theo bậc lũy tiến. Ví dụ minh họa: yêu cầu bồi thường 500.000.000 đồng chịu án phí 20.000.000 đồng cộng 4.000.000 đồng, tổng 24.000.000 đồng khi toàn bộ yêu cầu không được chấp nhận.
2.4. Xác định nghĩa vụ ai phải nộp tiền tạm ứng và nghĩa vụ chịu án phí sau bản án
Người khởi kiện vụ án hành chính phải nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Sau khi xét xử, đương sự phải chịu án phí hành chính sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận. Trường hợp yêu cầu được chấp nhận một phần, bản án xác định phần chịu án phí tương ứng và xử lý tiền tạm ứng đã nộp.
3. Quy trình nộp tiền tạm ứng án phí và phương thức xử lý chi phí tố tụng
Quy trình gồm nhận thông báo, nộp tiền, nộp biên lai và xử lý tiền sau bản án. Mỗi bước có thời hạn riêng nên người khởi kiện cần theo dõi thông báo của Tòa án. Chậm nộp tiền tạm ứng làm vụ án không được thụ lý.
3.1. Thời hạn và thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí là 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo nộp tiền tạm ứng. Người khởi kiện nộp tiền tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền theo thông báo của Tòa án, nhận biên lai và nộp biên lai cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án sau khi nhận biên lai tạm ứng án phí, nên người khởi kiện giữ bản chính biên lai.
3.2. Cơ chế hoàn trả tiền tạm ứng án phí khi người khởi kiện thắng kiện
Tiền tạm ứng án phí đã nộp được xử lý trong bản án, quyết định của Tòa án theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Khi người khởi kiện không phải chịu án phí do yêu cầu được chấp nhận, khoản tạm ứng đã nộp được hoàn trả theo quyết định của Tòa án, thông qua cơ quan thi hành án dân sự. Người khởi kiện yêu cầu hoàn trả bằng văn bản kèm biên lai và bản án có hiệu lực.
3.3. Xác định người chịu chi phí thẩm định giá khi bồi thường không đồng ý đơn giá
Người yêu cầu định giá hoặc thẩm định giá đất nộp tiền tạm ứng chi phí theo Pháp lệnh Chi phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15, và chi phí được quyết toán theo chi phí thực tế. Theo nguyên tắc tại Luật Tố tụng hành chính 2015, người đã nộp tạm ứng nhưng không phải chịu chi phí được hoàn trả, người phải chịu chi phí nộp bổ sung nếu thiếu.
3.4. Các trường hợp được miễn, giảm tiền tạm ứng án phí theo quy định
Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định các trường hợp miễn và giảm tiền tạm ứng án phí, án phí, trong đó có người có công với cách mạng và người nghèo. Pháp lệnh Chi phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15 quy định 08 nhóm đối tượng được miễn tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí giám định trong tố tụng hành chính. Người đề nghị nộp đơn miễn, giảm kèm giấy tờ xác nhận đối tượng.
4. Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm
Luật LCP hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân và doanh nghiệp tính đúng chi phí và thực hiện thủ tục khởi kiện về giá bồi thường đất. Công việc luật sư thực hiện cho khách hàng gồm:
Phân tích phương án bồi thường, xác định yêu cầu khởi kiện và dự trù án phí, chi phí tố tụng
Soạn đơn khởi kiện, đơn đề nghị miễn, giảm án phí và hồ sơ chứng minh đối tượng được miễn
Hướng dẫn nộp tiền tạm ứng án phí, lưu giữ biên lai và theo dõi thông báo của Tòa án
Tư vấn thời điểm và nội dung yêu cầu giám định, thẩm định giá, xem xét, thẩm định tại chỗ
Tính án phí đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại và đánh giá rủi ro chịu án phí
Đại diện tham gia tố tụng và yêu cầu hoàn trả tiền tạm ứng sau khi bản án có hiệu lực
Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm
Kết luận
Quý khách hàng cần xác định chi phí khởi kiện vụ án khi không đồng ý về đơn giá bồi thường đất có thể liên hệ Luật LCP để được luật sư trực tiếp tư vấn và chuẩn bị hồ sơ. Đội ngũ luật sư của Luật LCP căn cứ đúng quy định của Luật Tố tụng hành chính 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 và Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024, giúp Quý khách hàng dự trù chi phí chính xác và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Liên hệ hotline 0962275827 để được hỗ trợ trực tiếp.