Cách xác định các trường hợp không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Cách xác định các trường hợp không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất dựa trên ba nhóm: về đất, tài sản gắn liền với đất, và đất thu hồi do vi phạm. Luật Đất đai 2024 quy định các nhóm này tại Điều 101, Điều 105 và Điều 107. Quý khách hàng đối chiếu hồ sơ thửa đất với từng nhóm. Nội dung dưới đây trình bày tiêu chí và cách rà soát.
Cách xác định các trường hợp không được bồi thường 
Cách xác định các trường hợp không được bồi thường

1. Tiêu chí xác định quyền sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường

Quyền sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường khi không thuộc điều kiện tại Điều 95 Luật Đất đai 2024, hoặc thuộc nhóm trường hợp không được bồi thường tại Điều 101.  Khi không được bồi thường về đất, người sử dụng đất có thể vẫn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo Điều 107. Quý khách hàng xác định đúng nhóm để biết khoản nào được hưởng.

1.1. Rà soát điều kiện về Giấy chứng nhận và giấy tờ hợp lệ về đất đai

Điều 95 Luật Đất đai 2024 yêu cầu người có đất thu hồi có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137, hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo Điều 138, Điều 139 mà chưa được cấp.  Đất không có giấy tờ và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận không thuộc diện bồi thường về đất. Quý khách hàng rà soát nguồn gốc, thời điểm sử dụng và tình trạng tranh chấp của thửa đất.

1.2. Xác định các trường hợp đất giao không đúng thẩm quyền qua các thời kỳ

Đất giao không đúng thẩm quyền không mặc nhiên bị loại khỏi bồi thường. Điều 10 Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định việc bồi thường về đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền theo các mốc 15/10/1993, 01/7/2004 và 01/7/2014.  Người được bồi thường phải trừ tiền sử dụng đất phải nộp như khi được cấp Giấy chứng nhận tại thời điểm phê duyệt phương án. Điều 140 Luật Đất đai quy định việc cấp Giấy chứng nhận cho đất giao không đúng thẩm quyền.

1.3. Phân loại đất thuê trả tiền hàng năm không thuộc diện bồi thường về đất

Điều 107 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Nhóm này gồm đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, đất giao cho tổ chức có thu tiền nhưng được miễn, và đất cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm, hoặc thuê trả một lần nhưng được miễn. 

1.4. Đánh giá trường hợp đất thu hồi do vi phạm pháp luật hoặc do chấm dứt sử dụng

Điều 101 Luật Đất đai 2024 loại khỏi bồi thường về đất các trường hợp thu hồi đất theo Điều 81 (vi phạm pháp luật đất đai) và khoản 1, khoản 2 Điều 82 (chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật). Chấm dứt sử dụng gồm tổ chức được giao đất không thu tiền bị giải thể, phá sản; cá nhân chết mà không có người thừa kế; đất giao, cho thuê có thời hạn không được gia hạn. 

2. Cách xác định các trường hợp không được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

Cách xác định các trường hợp không được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất gồm hai trục: tính pháp lý của đất và tính pháp lý của tài sản gắn liền với đất. Mỗi trục có căn cứ riêng tại Điều 101 và Điều 105 Luật Đất đai 2024. 

2.1. Phương pháp rà soát tính pháp lý của đất đai theo quy định hiện hành

Phương pháp rà soát gồm ba bước: 
  • Xác định loại giấy tờ và nguồn gốc đất; xác định hình thức Nhà nước giao đất, cho thuê đất và việc đã nộp tiền hay được miễn; 
  • Đối chiếu lịch sử sử dụng với các điều từ Điều 81 đến Điều 82 để xem đất có thuộc diện thu hồi do vi phạm hoặc chấm dứt sử dụng không. 
  • Kết quả xác định thửa đất thuộc nhóm nào trong Điều 101 và Điều 107.
Phương pháp rà soát tính pháp lý của đất đai theo quy định hiện hành
Phương pháp rà soát tính pháp lý của đất đai theo quy định hiện hành

2.2. Nhận diện các trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

Điều 105 Luật Đất đai 2024 quy định ba nhóm không được bồi thường tài sản gắn liền với đất. Nhóm một là tài sản trên đất thu hồi theo các khoản 1, 2, 4, 5 và 8 Điều 81 và điểm b, điểm c khoản 1 Điều 82.  Nhóm hai là tài sản tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất. Nhóm ba là phần công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn mà giấy phép đã hết hạn.

2.3. Tiêu chí xác định tài sản tạo lập trái phép sau khi có thông báo thu hồi đất

Khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024 loại khỏi bồi thường tài sản được tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất. Thông báo thu hồi đất có hiệu lực 12 tháng theo khoản 5 Điều 85 Luật Đất đai 2024.  Tiêu chí xác định là thời điểm hoàn thành tạo lập tài sản so với ngày thông báo, dựa trên biên bản kiểm đếm và hồ sơ chứng minh. Tài sản có trước thông báo vẫn thuộc diện xem xét bồi thường.

2.4. Phân biệt giữa không được bồi thường và các khoản hỗ trợ tái định cư được nhận

Không được bồi thường không đồng nghĩa không được hỗ trợ. Khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai 2024 cho chủ sở hữu công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết hạn được hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời.  Điều 107 Luật Đất đai 2024 bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Điều 108 và Điều 111 Luật Đất đai 2024 quy định hỗ trợ và tái định cư, và khoản 12 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hỗ trợ khác.  >>> Xem thêm: Thủ tục tăng vốn điều lệ

3. Các vấn đề pháp lý và giải pháp bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất

Việc xác định sai nhóm không được bồi thường làm người sử dụng đất mất khoản tiền đáng kể. Người sử dụng đất có quyền kiến nghị, khiếu nại và khởi kiện khi cơ quan áp dụng sai.

3.1. Các sai sót phổ biến của cơ quan đền bù khi xác định sai nguồn gốc đất

Sai sót thường gặp gồm xác định sai thời điểm sử dụng đất, bỏ qua giấy tờ theo Điều 137, xem đất giao không đúng thẩm quyền là đất vi phạm, hoặc coi tài sản có trước thông báo thu hồi là tài sản tạo lập sau thông báo. 

3.2. Quy trình khiếu nại quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án đền bù

Quý khách hàng khiếu nại trong 90 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định theo Luật Khiếu nại. Từ ngày 01/7/2026, theo Luật số 136/2025/QH15, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết lần đầu và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết lần hai.  Điều 40 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định khi chưa có kết quả giải quyết khiếu nại, người sử dụng đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất.

3.3. Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án khi bị từ chối bồi thường không đúng luật

Quý khách hàng khởi kiện quyết định phê duyệt phương án hoặc quyết định thu hồi đất trong một năm theo Luật Tố tụng hành chính. Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực xét sơ thẩm khiếu kiện quyết định hành chính của cấp xã theo Luật số 85/2025/QH15. Đơn khởi kiện nêu căn cứ cơ quan áp dụng sai Điều 101, Điều 105 hoặc Điều 107. Án phí hành chính sơ thẩm là 300.000 đồng.

4. Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm

Luật LCP hỗ trợ người sử dụng đất xác định đúng nhóm không được bồi thường, đề nghị các khoản hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi khi cơ quan áp dụng sai. Đội ngũ luật sư của Luật LCP thực hiện các công việc sau cho Quý khách hàng:
  • Rà soát nguồn gốc, giấy tờ và quá trình sử dụng đất.
  • Đối chiếu quyết định thu hồi.
  • Xác định tài sản trên đất có trước hay sau thông báo thu hồi và hồ sơ chứng minh.
  • Đề nghị bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, hỗ trợ tháo dỡ, di dời và tái định cư.
  • Soạn kiến nghị, đơn khiếu nại và đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
  • Soạn hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính và đại diện tham gia tố tụng.
Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm
Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm

Kết luận

Cách xác định các trường hợp không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đòi hỏi Quý khách hàng đối chiếu nguồn gốc đất, hình thức giao đất và thời điểm tạo lập tài sản với Điều 101, Điều 105 và Điều 107. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn bồi thường thu hồi đất, vui lòng liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được luật sư tiếp nhận, xử lý kịp thời.

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang