Nhà đất chưa sổ hồng tại TP.HCM được bồi thường ra sao phụ thuộc vào việc thửa đất thuộc trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận hay không, theo Điều 95 Luật Đất đai 2024 và Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP. Nội dung dưới đây trình bày điều kiện, cách tính và trình tự chứng minh.

1. Điều kiện bồi thường đối với nhà đất không có giấy chứng nhận tại TP.HCM
Giấy chứng nhận không phải điều kiện bắt buộc cho mọi trường hợp bồi thường về đất. Điều 95 Luật Đất đai 2024 chia người sử dụng đất thành nhóm có Giấy chứng nhận, nhóm có giấy tờ chưa được cấp và nhóm không có giấy tờ nhưng đủ điều kiện cấp.
1.1. Căn cứ xác định đất không có sổ đỏ vẫn đủ điều kiện bồi thường về đất
Khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024 cho bồi thường về đất đối với người có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 hoặc đã nhận chuyển quyền hợp pháp nhưng chưa hoàn tất thủ tục đăng ký đất đai. Khoản 3 Điều 95 và khoản 1 Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP cho bồi thường đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo các khoản 1 đến 6 Điều 138 và Điều 139 Luật Đất đai 2024. Hộ lấn đất, chiếm đất hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận không được bồi thường về đất.
1.2. Mốc thời điểm sử dụng đất ổn định và các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc
Điều 138 Luật Đất đai 2024 áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có giấy tờ quy định tại Điều 137, không thuộc trường hợp Điều 139 và Điều 140. Luật Đất đai 2024 và Nghị định 88/2024/NĐ-CP lấy mốc ngày 01/7/2014 để xét hộ vi phạm pháp luật đất đai đã sử dụng ổn định, thay mốc 01/7/2004 của luật cũ. Hộ lưu giữ giấy tờ mua bán, thừa kế, tặng cho, hợp đồng, biên lai nộp thuế, hóa đơn điện, nước, hồ sơ địa chính và ảnh chụp theo thời gian để chứng minh nguồn gốc và thời điểm sử dụng.
1.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với nhà đất mua bán bằng giấy tay tại TPHCM
Khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024 coi người đã nhận chuyển quyền hợp pháp nhưng chưa hoàn tất thủ tục đăng ký là đối tượng có thể được bồi thường, nên giấy tờ mua bán bằng giấy tay có giá trị khi đáp ứng điều kiện của Điều 137. Hộ không đủ điều kiện bồi thường về đất ở TP.HCM được xem xét hỗ trợ theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND, với mức khác nhau theo mốc 01/7/2004, 01/7/2014 và loại đất.
1.4. Quyền lợi hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại khi đền bù không có sổ
Hộ không đủ điều kiện bồi thường về đất vẫn có thể được xem xét bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại và tài sản hợp pháp gắn liền với đất theo quy định. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các khoản đã chi thực tế như san lấp mặt bằng, cải tạo đất, hệ thống tưới tiêu mà đến thời điểm thu hồi chưa thu hồi hết. Hộ giữ hóa đơn, hợp đồng thi công và chứng từ thanh toán để chứng minh chi phí.
2. Nhà đất chưa sổ hồng tại TP.HCM được bồi thường ra sao?
Mức bồi thường gồm ba phần: đất, nhà và công trình, và các khoản hỗ trợ. Mỗi phần có căn cứ và điều kiện riêng. Quyết định 11/2026/QĐ-UBND quy định mức áp dụng riêng cho TP.HCM.
2.1. Phương pháp xác định giá đền bù cho đất chưa được cấp sổ hồng tại TP.HCM
Hộ đủ điều kiện bồi thường về đất được bồi thường theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo phương pháp định giá đất tại Điều 159, Điều 160 Luật Đất đai 2024, không phụ thuộc việc có hay không có sổ hồng. Diện tích bồi thường là diện tích thu hồi thuộc phạm vi được công nhận, theo hạn mức công nhận đất ở tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai 2024 nếu là đất ở. Hộ không đồng ý đơn giá có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo Điều 237 Luật Đất đai 2024.
2.2. Quy định bồi thường nhà ở, công trình xây dựng khi nhà nước thu hồi
Điều 102 Luật Đất đai 2024 quy định nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần được bồi thường thiệt hại, còn Điều 105 loại trừ tài sản tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất. Theo báo chí, Quyết định 11/2026/QĐ-UBND quy định mức bồi thường nhà bằng 100% giá trị xây dựng mới theo Bảng giá nhà ở của Thành phố hoặc suất vốn đầu tư của Bộ Xây dựng nếu cao hơn. Nhà xây trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất ở được hỗ trợ tối đa 70% giá trị xây dựng mới.
2.3. Mức bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi mà không có tài sản trên đất
Hộ có đất trống đủ điều kiện theo Điều 95 vẫn được bồi thường về đất theo giá đất cụ thể, không phụ thuộc việc trên đất có nhà hay không. Phần bồi thường tài sản không phát sinh nếu không có nhà, công trình hay cây trồng, vật nuôi. Hộ vẫn được xem xét các khoản hỗ trợ theo Điều 108 Luật Đất đai 2024 và Quyết định 11/2026/QĐ-UBND, và hộ không đủ điều kiện bồi thường về đất có thể được hỗ trợ theo Quyết định này.
2.4. Chính sách giải quyết giao đất ở có thu tiền hoặc bán căn hộ tái định cư
Điều 111 Luật Đất đai 2024 quy định bố trí tái định cư, và khoản 8 Điều 111 quy định hỗ trợ tái định cư đối với một số trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở. Quyết định 11/2026/QĐ-UBND quy định cơ chế hoán đổi: giá đất theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, giá nhà ở là giá căn hộ chung cư tái định cư được duyệt, phần còn lại bồi thường bằng tiền. Hộ đề nghị bố trí tái định cư bằng văn bản và chọn hình thức khi phương án được niêm yết.

3. Trình tự rà soát hồ sơ và chứng minh đủ điều kiện bồi thường
Trình tự gồm thu thập chứng cứ, xin xác nhận và giải trình khi bị áp sai nguồn gốc. Hộ thực hiện trong thời gian phương án được niêm yết và lấy ý kiến. Hồ sơ đầy đủ giúp cơ quan bồi thường xếp đúng nhóm.
>>> Xem thêm: Xử lý trường hợp không nộp tiền góp vốn vào doanh nghiệp
3.1. Thu thập chứng cứ chứng minh thời điểm, quá trình ăn ở và sử dụng đất đai
Hộ thu thập giấy tờ mua bán, giấy tờ thừa kế, hóa đơn điện, nước, biên lai nộp thuế, giấy tờ cư trú, ảnh chụp và ảnh vệ tinh theo từng mốc năm, xác nhận của người sống lân cận. Các tài liệu này chứng minh thời điểm tạo lập nhà, quá trình sử dụng liên tục và ổn định theo Điều 138 Luật Đất đai 2024. Hộ lập bảng liệt kê theo trình tự thời gian để cơ quan đối chiếu.
3.2. Xin xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về đất không có tranh chấp
Quyết định 4490/QĐ-UBND năm 2026 của Ủy ban nhân dân TP.HCM giao Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi. Ủy ban nhân dân cấp xã cũng xác nhận hộ không còn nhà ở, đất ở nào khác trên địa bàn theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP. Hộ nộp đơn đề nghị xác nhận về không tranh chấp, sử dụng ổn định và tình trạng quy hoạch tại bộ phận một cửa và lưu bản có dấu nhận.
3.3. Lập văn bản giải trình khi bị áp sai nguồn gốc nhà đất không sổ
Khi phương án xếp thửa đất vào nhóm không đủ điều kiện bồi thường, hộ lập văn bản giải trình nêu nguồn gốc, thời điểm sử dụng, căn cứ pháp lý theo Điều 95, Điều 137, Điều 138, Điều 139 và danh mục chứng cứ kèm theo. Hộ gửi văn bản trong thời gian niêm yết phương án bồi thường theo Điều 87 Luật Đất đai 2024 và đề nghị đối thoại với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án. Nếu không được giải quyết, hộ khiếu nại hoặc khởi kiện theo Điều 237 Luật Đất đai 2024.
4. Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm
Luật LCP hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân có nhà đất chưa sổ hồng xử lý bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất tại TP.HCM. Công việc luật sư thực hiện cho khách hàng gồm:
- Xác định thửa đất thuộc nhóm nào;
- Rà soát giấy tờ mua bán giấy tay, hồ sơ nguồn gốc và mốc thời điểm sử dụng đất;
- Lập hồ sơ chứng cứ, đơn xin xác nhận gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và văn bản giải trình;
- Đối chiếu phương án với Nghị định 88/2024/NĐ-CP sửa đổi và Quyết định 11/2026/QĐ-UBND;
- Tư vấn bồi thường nhà, chi phí đầu tư vào đất còn lại, hỗ trợ và tái định cư;
- Đại diện đối thoại, soạn đơn khiếu nại, khởi kiện khi phương án không thỏa đáng.

Kết luận
Quý khách hàng có nhà đất chưa sổ hồng tại TP.HCM đang bị thu hồi có thể liên hệ Luật LCP để được luật sư trực tiếp tư vấn và chuẩn bị hồ sơ. Đội ngũ luật sư của Luật LCP căn cứ đúng quy định của Luật Đất đai 2024, Nghị định 88/2024/NĐ-CP và Quyết định 11/2026/QĐ-UBND, giúp Quý khách hàng xác định đúng quyền lợi bồi thường và hạn chế rủi ro mất quyền. Liên hệ hotline 0962275827 để được hỗ trợ trực tiếp.
