Điều kiện nhận hỗ trợ di dời khi thu hồi đất TP.HCM

Điều kiện nhận hỗ trợ di dời khi thu hồi đất gắn với việc có tài sản, nhà ở hoặc hoạt động sản xuất phải di chuyển, và với loại đất, tỷ lệ diện tích bị thu hồi của từng hộ. Nội dung dưới đây trình bày các khoản hỗ trợ, điều kiện và cách giải quyết tranh chấp.

Điều kiện nhận hỗ trợ di dời khi thu hồi đất TP.HCM
Điều kiện nhận hỗ trợ di dời khi thu hồi đất TP.HCM

1. Phân loại các khoản hỗ trợ di dời khi Nhà nước thu hồi đất

Hỗ trợ di dời gồm nhiều khoản với căn cứ khác nhau. Điều 104 Luật Đất đai 2024 quy định chi phí di chuyển tài sản, còn Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định các khoản hỗ trợ đi kèm trong phương án bồi thường. 

1.1. Hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt tài sản nhà ở của hộ gia đình

Khoản 1 Điều 104 Luật Đất đai 2024 quy định khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt. Khoản 2 Điều 104 giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường này, nên hộ gia đình ở TP.HCM áp dụng mức theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Nghị định 88/2024/NĐ-CP ghi riêng khoản tiền bồi thường chi phí di chuyển tài sản và khoản hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời.

1.2. Hỗ trợ di dời hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp

Khoản 1 Điều 104 Luật Đất đai 2024 quy định trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất, người bị thu hồi còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Doanh nghiệp lập danh mục máy móc, dây chuyền, hồ sơ kỹ thuật và chứng từ để xác định thiệt hại. Phương án bồi thường theo Nghị định 88/2024/NĐ-CP còn có khoản hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh.

1.3. Hỗ trợ di dời vật nuôi, mồ mả và hạ tầng kỹ thuật điện nước

Điều 103 Luật Đất đai 2024 quy định bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi, và phương án bồi thường theo Nghị định 88/2024/NĐ-CP có khoản hỗ trợ di dời vật nuôi. Nghị định này quy định mồ mả trong phạm vi đất thu hồi phải di dời được bồi thường chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác để đưa đến vị trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch, còn hộ tự thu xếp ngoài khu vực được bố trí thì được hỗ trợ tiền. Hệ thống điện, nước gắn với nhà của hộ được tính trong chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt khi hộ phải di chuyển.

1.4. Mức hỗ trợ tài chính di dời chỗ ở cũ đến chỗ ở mới tại TPHCM

Quyết định 11/2026/QĐ-UBND quy định hỗ trợ chi phí tạm cư trong thời gian chờ bố trí nhà tái định cư tại điểm b khoản 1 Điều 21. Hỗ trợ suất tái định cư tối thiểu cho người có đất ở thu hồi phải di chuyển, được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư mà tiền bồi thường đất ở không đủ so với giá trị một suất tái định cư. Nghị định 49/2026/NĐ-CP, sửa đổi Nghị định 88/2024/NĐ-CP, bổ sung nội dung tạm cư vào phương án. Hộ tra mức tiền cụ thể theo khu vực và dự án tại văn bản của Thành phố.

2. Điều kiện nhận hỗ trợ di dời khi thu hồi đất TP.HCM

Điều kiện khác nhau theo đối tượng: hộ có nhà ở, hộ sản xuất nông nghiệp và hộ chờ tái định cư. Cơ quan bồi thường xác định điều kiện dựa trên hồ sơ kiểm đếm và phương án đã phê duyệt. Hộ cần đối chiếu từng điều kiện với tình trạng của mình.

2.1. Điều kiện đối với tài sản, nhà ở, công trình xây dựng phải di dời

Điều 104 Luật Đất đai 2024 áp dụng khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng phải di chuyển tài sản. Điều 105 loại trừ khoản bồi thường tài sản gắn liền với đất thuộc các trường hợp thu hồi do vi phạm, tài sản tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất, và phần công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết hạn. Hộ lập danh sách tài sản có chứng từ tạo lập hợp pháp trước thông báo thu hồi.

2.2. Điều kiện đối với Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp

Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp, nếu đủ điều kiện được bồi thường về đất, thì được hỗ trợ ổn định đời sống khi bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trở lên. Diện tích đất nông nghiệp thu hồi tính trong phạm vi xã, phường nơi có đất thu hồi tại thời điểm phê duyệt phương án, xác định theo từng dự án và không cộng dồn diện tích thu hồi của các dự án trước. Quyết định 11/2026/QĐ-UBND phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quyết định hỗ trợ từng dự án đối với đất nông nghiệp.

2.3. Hỗ trợ khi bị thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì xử lý ra sao

Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định hộ bị thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng được hỗ trợ ổn định đời sống trong 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở. Trong 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở, và tối đa 36 tháng nếu phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Hộ bị thu hồi từ 30% đến 70% được hỗ trợ 6 tháng nếu không phải di chuyển và 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở. Hộ nộp hồ sơ nhân khẩu và xác nhận di chuyển chỗ ở để xác định thời gian.

>>> Xem thêm: Xử lý trường hợp không nộp tiền góp vốn vào doanh nghiệp 

2.4. Điều kiện áp dụng cho cá nhân nhận hỗ trợ di dời tạm cư trong thời gian chờ tái định cư

Hộ nhận hỗ trợ tạm cư khi thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở và đang chờ bố trí nhà, đất tái định cư theo phương án được duyệt, theo điểm b khoản 1 Điều 21 Quyết định 11/2026/QĐ-UBND. Nghị định 49/2026/NĐ-CP bổ sung việc bố trí tạm cư, thời gian và kinh phí tạm cư vào nội dung phương án. Hộ cần có xác nhận cư trú, giấy tờ nhà đất thu hồi và đơn đề nghị tạm cư gửi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường.

Điều kiện áp dụng cho cá nhân nhận hỗ trợ di dời tạm cư 
Điều kiện áp dụng cho cá nhân nhận hỗ trợ di dời tạm cư

3. Các vấn đề pháp lý và giải quyết tranh chấp về tiền hỗ trợ

Hỗ trợ di dời nằm trong quyết định phê duyệt phương án bồi thường, nên tranh chấp xử lý bằng khiếu nại hoặc khởi kiện. Hộ cần nắm lý do bị từ chối để bổ sung hồ sơ. Các bước giải quyết thực hiện theo Điều 237 Luật Đất đai 2024.

3.1. Các lý do bị bác bỏ quyền nhận Hỗ trợ khi di dời tài sản

Lý do thường gặp là tài sản tạo lập trái quy định hoặc trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi theo Điều 105 Luật Đất đai 2024. Hộ không đủ điều kiện bồi thường về đất nên không thuộc diện hỗ trợ ổn định đời sống, và diện tích nông nghiệp bị thu hồi thấp hơn 30% mức tối thiểu tính hỗ trợ. Lý do khác là thiếu chứng từ chứng minh tài sản, hoặc hộ không thuộc diện phải di chuyển chỗ ở. Hộ lập văn bản giải trình kèm chứng cứ trong thời gian niêm yết phương án.

3.2. Trình tự khiếu nại quyết định phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng

Khoản 1 Điều 237 Luật Đất đai 2024 cho người sử dụng đất quyền khiếu nại quyết định hành chính về quản lý đất đai theo pháp luật về khiếu nại. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định theo Luật Khiếu nại 2011, và thời hạn giải quyết lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý, vụ việc phức tạp không quá 45 ngày. Điều 40 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định trong thời gian chưa có quyết định giải quyết khiếu nại vẫn phải thực hiện quyết định thu hồi đất.

3.3. Phương án khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi

Hộ có thể khởi kiện quyết định phê duyệt phương án bồi thường theo Luật Tố tụng hành chính 2015, với thời hiệu 01 năm kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định. 

Án phí hành chính sơ thẩm là 300.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, và tạm ứng án phí bằng mức này. Hộ có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định hoặc định giá độc lập khi tranh chấp về mức bồi thường, hỗ trợ.

4. Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm

Luật LCP hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân và doanh nghiệp xác định và bảo vệ quyền nhận hỗ trợ di dời khi Nhà nước thu hồi đất tại TP.HCM. Công việc luật sư thực hiện cho khách hàng gồm:

  • Rà soát phương án bồi thường và xác định các khoản hỗ trợ di dời, tạm cư, ổn định đời sống mà khách hàng đủ điều kiện nhận
  • Tính tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi theo xã, phường, dự án và xác định thời gian hỗ trợ theo Nghị định 88/2024/NĐ-CP
  • Lập danh mục tài sản, máy móc, dây chuyền và hồ sơ chứng minh chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt theo Điều 104 Luật Đất đai 2024
  • Đối chiếu mức hỗ trợ với Quyết định 11/2026/QĐ-UBND và đề nghị điều chỉnh khi áp sai
  • Soạn đơn khiếu nại, đơn khởi kiện và đại diện đối thoại với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường
  • Tư vấn tạm cư, suất tái định cư tối thiểu và thủ tục nhận tiền hỗ trợ
Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm
Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm

Kết luận

Quý khách hàng đang bị thu hồi đất tại TP.HCM và cần xác định điều kiện nhận hỗ trợ di dời có thể liên hệ Luật LCP để được luật sư trực tiếp tư vấn và chuẩn bị hồ sơ. 

Đội ngũ luật sư của Luật LCP căn cứ đúng quy định của Luật Đất đai 2024, Nghị định 88/2024/NĐ-CP và Quyết định 11/2026/QĐ-UBND, giúp Quý khách hàng nhận đủ các khoản hỗ trợ và hạn chế rủi ro tranh chấp. Liên hệ hotline 0962275827 để được hỗ trợ trực tiếp.

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang