Trường hợp được miễn tiền chậm nộp vi phạm thuế VAT của doanh nghiệp

Trường hợp được miễn tiền chậm nộp vi phạm thuế VAT của doanh nghiệp chỉ phát sinh khi doanh nghiệp chứng minh được nguyên nhân chậm nộp thuộc diện bất khả kháng theo quy định pháp luật quản lý thuế. 

Luật Quản lý thuế 2025 quy định cụ thể các trường hợp được miễn, điều kiện chứng minh và trình tự xin miễn tiền chậm nộp.Nội dung dưới đây trình bày cụ thể các quy định pháp lý liên quan.

Trường hợp được miễn tiền chậm nộp vi phạm thuế VAT
Trường hợp được miễn tiền chậm nộp vi phạm thuế VAT

1. Quy định pháp luật về nghĩa vụ tài chính và tiền chậm nộp thuế

Tiền chậm nộp thuế là khoản tiền phát sinh tự động khi doanh nghiệp không thực hiện đúng thời hạn nộp thuế theo quy định, độc lập với việc có bị xử phạt vi phạm hành chính hay không. 

Ba nội dung dưới đây làm rõ quy định về tiền chậm nộp, điều kiện xem xét miễn và ranh giới với các chế định liên quan.

1.1. Quy định về khoản tiền chậm nộp thuế trong hoạt động doanh nghiệp

Khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp, gồm: chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác; khai bổ sung làm tăng số tiền phải nộp; hoặc cơ quan có thẩm quyền phát hiện doanh nghiệp khai thiếu số thuế, khoản thu khác phải nộp.

Theo điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp. Thời gian tính tiền chậm nộp được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

1.2. Điều kiện chung để xem xét các trường hợp được miễn tiền chậm nộp

Khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp được miễn tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp bất khả kháng theo khoản 21 Điều 4 của Luật.

Theo khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, trường hợp bất khả kháng là trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.

Đối với các trường hợp bất khả kháng khác, khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định gồm chiến tranh, bạo loạn, đình công phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh và rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế.

1.3. Phân biệt rõ ràng giữa việc giảm trừ, xóa nợ và miễn tiền nộp chậm thuế doanh nghiệp

Điều 19 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định về miễn thuế, giảm thuế; đây là chính sách áp dụng đối với nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về từng sắc thuế, không đồng nghĩa với miễn tiền chậm nộp.

Trong khi đó, Điều 21 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định về xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, áp dụng đối với các khoản nợ đáp ứng điều kiện xóa nợ theo luật định.

Riêng miễn tiền chậm nộp được quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, áp dụng khi người nộp thuế thuộc trường hợp bất khả kháng theo khoản 21 Điều 4 của Luật.

2. Các trường hợp cụ thể doanh nghiệp được miễn tiền chậm nộp theo quy định

Ba nhóm trường hợp phổ biến nhất gồm thiên tai, dịch bệnh, nguyên nhân từ cơ quan nhà nước, và các tình huống đặc thù khác.

Trường hợp cụ thể doanh nghiệp được miễn tiền chậm nộp
Trường hợp cụ thể doanh nghiệp được miễn tiền chậm nộp

2.1. Trường hợp gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc tai nạn bất ngờ

Điểm a khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 quy định doanh nghiệp bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thuộc trường hợp bất khả kháng được miễn tiền chậm nộp. 

Đây là nhóm trường hợp phổ biến nhất trong thực tiễn áp dụng, thường phát sinh sau các đợt bão lũ, hỏa hoạn tại cơ sở sản xuất, kinh doanh làm gián đoạn hoạt động và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nộp thuế đúng hạn của doanh nghiệp. 

2.2. Trường hợp chậm nộp phát sinh do nguyên nhân khách quan từ cơ quan nhà nước

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, các trường hợp bất khả kháng khác bao gồm:

  • Chiến tranh;
  • Bạo loạn;
  • Đình công phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh;
  • Rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế.

Doanh nghiệp thuộc trường hợp này phải có tài liệu chứng minh sự kiện, thiệt hại và mối liên hệ giữa sự kiện bất khả kháng với việc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Theo điểm b khoản 3 Điều 41 Thông tư số 89/2026/TT-BTC, số tiền chậm nộp được miễn là số tiền còn nợ tại thời điểm xảy ra tình trạng bất khả kháng nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm nếu có.

2.3. Các tình huống đặc thù khác được pháp luật chuyên ngành chấp thuận miễn tiền

Theo điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán có thể được không tính tiền chậm nộp đối với khoản nghĩa vụ đáp ứng điều kiện theo quy định.

Theo Điều 40 Thông tư số 89/2026/TT-BTC, hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp gồm văn bản đề nghị, tài liệu xác nhận chưa được thanh toán từ đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và bản sao hợp đồng cung ứng hàng hóa, dịch vụ ký với chủ đầu tư.

3. Điều kiện pháp lý và thủ tục xin miễn tiền chậm nộp thuế

Việc xin miễn tiền chậm nộp thuế phải tuân thủ đúng trình tự về hồ sơ, thủ tục theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng thời điểm đều có nguy cơ bị từ chối. 

Ba nội dung dưới đây trình bày danh mục hồ sơ, trình tự giải quyết và thời hạn phản hồi.

Điều kiện pháp lý và thủ tục xin miễn tiền chậm nộp thuế
Điều kiện pháp lý và thủ tục xin miễn tiền chậm nộp thuế

3.1. Danh mục hồ sơ pháp lý doanh nghiệp cần chuẩn bị để nộp cho cơ quan thuế

Theo khoản 2 Điều 41 Thông tư số 89/2026/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp bị thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ, hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp theo Mẫu số 01/MTCN Phụ lục III;
  • Tài liệu xác nhận thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện của cơ quan có thẩm quyền;
  • Văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập;
  • Tài liệu về trách nhiệm bồi thường và chứng từ bồi thường thiệt hại nếu có.

Đối với trường hợp bất khả kháng khác, hồ sơ được thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 41 Thông tư số 89/2026/TT-BTC, gồm văn bản đề nghị miễn và tài liệu chứng minh giá trị thiệt hại hoặc rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế, tùy từng trường hợp.

3.2. Trình tự và thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ xin miễn tiền chậm nộp thuế

Theo khoản 1 Điều 41 Thông tư số 89/2026/TT-BTC, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp giải trình hoặc bổ sung.

Nếu hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp hoặc thông báo không chấp thuận theo quy định.

3.3. Thời hạn và trách nhiệm phản hồi từ phía cơ quan quản lý thuế nhà nước

Theo khoản 3 Điều 41 Thông tư số 89/2026/TT-BTC, số tiền chậm nộp được miễn được xác định theo từng trường hợp.

Đối với thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, số tiền được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra sự kiện nhưng không vượt quá giá trị thiệt hại vật chất sau khi trừ khoản bồi thường, bảo hiểm nếu có.

Đối với các trường hợp bất khả kháng khác, nguyên tắc xác định cũng tương tự: số tiền được miễn không vượt quá giá trị thiệt hại vật chất sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm nếu có.

>>> Xem thêm: Các hành vi vi phạm về thuế phổ biến của doanh nghiệp cần tránh  

4. Dịch vụ pháp lý tư vấn và hỗ trợ miễn giảm tiền chậm nộp thuế tại LCP Law Firm

Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho Quý khách hàng liên quan đến miễn tiền chậm nộp vi phạm thuế VAT, bao gồm các công việc sau:

  • Tư vấn xác định trường hợp cụ thể của doanh nghiệp có đủ căn cứ đề nghị miễn tiền chậm nộp.
  • Rà soát, phân biệt rõ giữa miễn tiền chậm nộp, miễn giảm thuế và xóa nợ thuế để tư vấn đúng thủ tục áp dụng.
  • Thu thập, chuẩn bị tài liệu chứng minh nguyên nhân bất khả kháng và mối liên hệ với việc chậm nộp thuế.
  • Soạn thảo văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp và hồ sơ kèm theo gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Đại diện làm việc với cơ quan thuế trong quá trình xác minh, giải quyết hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp.
  • Tư vấn phương án xử lý khi hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp bị từ chối, bao gồm khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính.

Kết luận

Trường hợp được miễn tiền chậm nộp vi phạm thuế VAT của doanh nghiệp đòi hỏi chứng minh chặt chẽ về nguyên nhân bất khả kháng và tuân thủ đúng trình tự hồ sơ theo quy định pháp luật.

Luật LCP với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng xây dựng hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp có căn cứ vững chắc. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, vui lòng liên hệ Hotline: 0962275827 để được hỗ trợ trực tiếp.

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang