Những lưu ý trước khi lập thỏa thuận trọng tài

Những lưu ý trước khi lập thỏa thuận trọng tài là nội dung doanh nghiệp cần xem xét trước khi xác lập bất kỳ hợp đồng thương mại nào. Thỏa thuận trọng tài được thiết lập không đúng hình thức hoặc vượt quá thẩm quyền sẽ bị vô hiệu và không có giá trị thi hành. Bài viết phân tích định nghĩa, hiệu lực, các trường hợp vô hiệu, trình tự giải quyết tranh chấp và án phí tại Trọng tài thương mại theo Luật Trọng tài thương mại 2010.

Những lưu ý trước khi lập thỏa thuận trọng tài
Những lưu ý trước khi lập thỏa thuận trọng tài

1. Thỏa thuận trọng tài là gì?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010, thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh. Thỏa thuận này có thể được lập trước hoặc sau khi tranh chấp xảy ra. Đây là cơ sở pháp lý duy nhất để Trọng tài thương mại có thẩm quyền thụ lý và giải quyết tranh chấp giữa các bên.

Thỏa thuận trọng tài tồn tại dưới hai hình thức: điều khoản trọng tài được ghi nhận trong hợp đồng hoặc thỏa thuận trọng tài được xác lập riêng độc lập. Theo Điều 16 Luật Trọng tài thương mại 2010, thỏa thuận trọng tài phải được lập bằng văn bản. Các hình thức văn bản được chấp nhận bao gồm hợp đồng, điện báo, telex, fax, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định pháp luật.

Phạm vi áp dụng thỏa thuận trọng tài giới hạn trong các tranh chấp thương mại theo Luật Thương mại và các tranh chấp khác mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài. Theo khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005, hoạt động thương mại bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương  và các hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu sinh lợi. Tranh chấp không có yếu tố thương mại không thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của Trọng tài thương mại.

2. Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài

Thỏa thuận trọng tài có hiệu lực độc lập với hợp đồng mà nó được xác lập kèm theo. Theo Điều 19 Luật Trọng tài thương mại 2010, việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng hoặc hợp đồng bị vô hiệu không làm mất hiệu lực của thỏa thuận trọng tài. Nguyên tắc tách biệt này bảo đảm thỏa thuận tiếp tục có giá trị thi hành dù hợp đồng gốc có tranh chấp về hiệu lực.

>>> Xem thêm: Khi các bên có thỏa thuận trọng tài thì có được khởi kiện tại Tòa án hay không?

Thỏa thuận trọng tài phát sinh hiệu lực khi đáp ứng đồng thời ba điều kiện: chủ thể có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và thẩm quyền ký kết; hình thức được xác lập bằng văn bản theo Điều 16 Luật Trọng tài thương mại 2010; và nội dung không vi phạm điều cấm của pháp luật. Thiếu bất kỳ điều kiện nào trong số này, thỏa thuận trọng tài có thể bị tuyên vô hiệu. Quý khách hàng cần kiểm tra kỹ ba yếu tố trên trước khi thiết lập thỏa thuận.

Thỏa thuận trọng tài được lập hợp lệ có hiệu lực ràng buộc các bên và loại trừ thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Khi một bên khởi kiện ra Tòa án trong khi đã có thỏa thuận trọng tài, Tòa án phải từ chối thụ lý. Điều này khẳng định tính ưu tiên của cơ chế trọng tài thương mại khi các bên đã lập trước thỏa thuận hợp lệ.

Thỏa thuận trọng tài 
Thỏa thuận trọng tài

3. Các trường hợp thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu

Thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu khi không đáp ứng các điều kiện về hình thức, chủ thể hoặc nội dung theo quy định pháp luật. Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010, được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP, liệt kê các trường hợp vô hiệu cụ thể. Quý khách hàng cần nắm rõ các trường hợp này trước khi xác lập thỏa thuận trọng tài để tránh rủi ro pháp lý trong quá trình giải quyết tranh chấp.

3.1. Thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu khi nào ?

Theo Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010, thỏa thuận trọng tài vô hiệu trong các trường hợp sau:

  • Tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực không thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài theo Điều 2 Luật Trọng tài thương mại 2010.
  • Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền ký kết theo quy định của pháp luật.
  • Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo Bộ luật Dân sự.
  • Hình thức của thỏa thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 Luật Trọng tài thương mại 2010.
  • Một trong các bên bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép trong quá trình xác lập thỏa thuận và có yêu cầu tuyên bố vô hiệu.
  • Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.

3.2.Hội đồng trọng tài phải xem xét hiệu lực của thỏa thuận trọng tài

Theo khoản 1 Điều 43 Luật Trọng tài thương mại 2010, trước khi xem xét nội dung vụ tranh chấp, Hội đồng trọng tài phải xem xét hiệu lực của thỏa thuận trọng tài, khả năng thực hiện của thỏa thuận và thẩm quyền của chính mình. Trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết, thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được, Hội đồng trọng tài quyết định đình chỉ việc giải quyết và thông báo ngay cho các bên biết. Nếu không đồng ý với quyết định này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định, các bên có quyền gửi đơn khiếu nại đến Tòa án có thẩm quyền để xem xét lại theo Điều 44 Luật Trọng tài thương mại 2010.

4. Trình tự giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại

Trình tự giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại được quy định tại Luật Trọng tài thương mại 2010 và Quy tắc tố tụng của từng Trung tâm trọng tài. Thủ tục trọng tài được khởi động khi một bên nộp đơn khởi kiện đến Trung tâm trọng tài có thẩm quyền theo thỏa thuận đã xác lập. Thời hạn giải quyết tại Trọng tài thương mại thường ngắn hơn so với tố tụng tại Tòa án nhân dân.

4.1. Trình tự giải quyết

Trình tự giải quyết tranh chấp gồm các bước sau:

  • Bên khởi kiện nộp đơn khởi kiện kèm thỏa thuận trọng tài, tài liệu và chứng cứ đến Trung tâm trọng tài có thẩm quyền.
  • Bên bị kiện nộp bản tự bảo vệ trong thời hạn do Quy tắc tố tụng trọng tài quy định.
  • Các bên chỉ định hoặc đề nghị Trung tâm trọng tài chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài.
  • Hội đồng trọng tài nghiên cứu hồ sơ, thu thập chứng cứ và tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp.
  • Hội đồng trọng tài ban hành phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm và ràng buộc các bên.

4.2. Hiệu lực của phán quyết trọng tài

Phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo khoản 5 Điều 61 Luật Trọng tài thương mại 2010. Nhà nước khuyến khích các bên tự nguyện thi hành phán quyết trọng tài theo Điều 65 của Luật này. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết, mỗi bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hủy phán quyết trọng tài nếu có căn cứ theo Điều 69 Luật Trọng tài thương mại 2010.

4.3. Thi hành phán quyết trọng tài

Hết thời hạn thi hành mà bên phải thi hành không tự nguyện thi hành và không có đơn yêu cầu hủy phán quyết, bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài theo khoản 1 Điều 66 Luật Trọng tài thương mại 2010. Việc thi hành được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự theo Điều 67 của Luật Trọng tài thương mại.

5. Án phí khi giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại

Án phí trọng tài là khoản chi phí phát sinh khi các bên giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài thương mại. Mức án phí do từng Trung tâm trọng tài quy định trong Quy tắc tố tụng và biểu phí riêng, không thống nhất giữa các trung tâm. Khác với tố tụng tại Tòa án, án phí trọng tài thương mại thường được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị tranh chấp.

Án phí trọng tài gồm ba cấu phần chính: phí đăng ký, phí hành chính và thù lao Trọng tài viên. Bên khởi kiện có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí khi nộp đơn khởi kiện. Hội đồng trọng tài phân bổ trách nhiệm chịu án phí giữa các bên trong phán quyết cuối cùng.

Ngoài án phí, các bên còn phát sinh chi phí luật sư, chi phí giám định và chi phí dịch thuật tài liệu trong trường hợp tranh chấp có yếu tố nước ngoài. Quý khách hàng cần cân nhắc tổng chi phí trong tương quan với giá trị tranh chấp trước khi lựa chọn cơ chế giải quyết. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC), Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế Đông Nam Á (TRACENT) và các tổ chức trọng tài quốc tế khác đều công bố biểu phí công khai để các bên tham khảo trước khi thiết lập thỏa thuận.

6. Dịch vụ luật sư tham gia giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại

Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện về thỏa thuận trọng tài và giải quyết tranh chấp thương mại. Phạm vi dịch vụ bao gồm:

  • Rà soát và đánh giá hiệu lực thỏa thuận trọng tài trong hợp đồng hiện hành của Quý khách hàng.
  • Xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp: trọng tài hay Tòa án căn cứ theo quy định pháp luật.
  • Tư vấn lựa chọn tổ chức trọng tài phù hợp: VIAC, TRACENT hoặc tổ chức trọng tài quốc tế.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện trọng tài, bản tự bảo vệ hoặc đơn phản tố theo quy tắc tố tụng.
  • Thu thập, sắp xếp và trình bày chứng cứ trước Hội đồng Trọng tài.
  • Đại diện Quý khách tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp tại tổ chức trọng tài.
  • Phản đối phán quyết trọng tài tại Tòa án khi có căn cứ theo Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010, sửa đổi bổ sung 2025.
  • Hỗ trợ thi hành phán quyết trọng tài theo thủ tục thi hành án dân sự.
  • Tư vấn soạn thảo điều khoản trọng tài trong hợp đồng thương mại mới để phòng ngừa tranh chấp.

KẾT LUẬN

Các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu
Các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu

Thỏa thuận trọng tài được lập đúng hình thức và đúng thẩm quyền là điều kiện tiên quyết để cơ chế trọng tài thương mại phát huy hiệu quả. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về xác lập, kiểm tra hiệu lực hoặc xử lý thỏa thuận trọng tài vô hiệu, vui lòng liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962 275 827 để được Luật sư tư vấn trực tiếp và hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang