Khi các bên có thỏa thuận trọng tài thì có được khởi kiện tại Tòa án hay không?

Các bên có thỏa thuận trọng tài thì có được khởi kiện tại Tòa án  là câu hỏi phát sinh thường xuyên trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thương mại tại Việt Nam. Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010, sửa đổi bổ sung 2025, thỏa thuận trọng tài có hiệu lực ràng buộc các bên và ảnh hưởng trực tiếp đến thẩm quyền thụ lý của Tòa án. Bài viết dưới đây phân tích cụ thể các quy định pháp lý liên quan.

Có được khởi kiện tại tòa án khi các bên đã thỏa thuận trọng tài không
Có được khởi kiện tại tòa án khi các bên đã thỏa thuận trọng tài không

1. Thỏa Thuận Trọng Tài Là Gì Và Hiệu Lực Của Thỏa Thuận Trọng Tài?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010, sửa đổi bổ sung 2025: “Thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh”.

Thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết tranh chấp phát sinh hoặc có thể phát sinh bằng phương thức trọng tài thương mại. Thỏa thuận này có thể được lập trước hoặc sau khi tranh chấp xảy ra, tồn tại dưới dạng điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới dạng thỏa thuận riêng biệt. Hiệu lực pháp lý của thỏa thuận trọng tài độc lập với hợp đồng chính ngay cả khi hợp đồng bị tuyên vô hiệu, thỏa thuận trọng tài vẫn có thể có giá trị ràng buộc.

2. Các Trường Hợp Thỏa Thuận Trọng Tài Bị Vô Hiệu

Không phải mọi thỏa thuận trọng tài đều có hiệu lực pháp lý. Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010 liệt kê các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu mà các bên cần nhận diện. Khi thỏa thuận trọng tài vô hiệu, các bên có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu bao gồm:

  • Tranh chấp phát sinh không thuộc lĩnh vực thương mại hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài theo quy định pháp luật
  • Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền hợp lệ
  • Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
  • Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội
  • Thỏa thuận trọng tài được xác lập do bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép
  • Thỏa thuận trọng tài không đáp ứng điều kiện về hình thức theo quy định của pháp luật

Bên cạnh vô hiệu, pháp luật còn quy định về trường hợp thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được. Theo Điều 4 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được khi tổ chức trọng tài đã giải thể mà các bên không thỏa thuận lại, hoặc quy tắc tố tụng trọng tài không còn phù hợp và các bên không có thỏa thuận thay thế. Trong trường hợp này, Tòa án có thẩm quyền thụ lý giải quyết tranh chấp.

3. Khi Có Thỏa Thuận Trọng Tài Thì Khởi Kiện Ở Đâu?

Khi các bên có thỏa thuận trọng tài hợp lệ và không thuộc các trường hợp vô hiệu hoặc không thể thực hiện được, phương thức giải quyết tranh chấp phải tuân theo nội dung thỏa thuận đã giao kết. Các bên phải khởi kiện tại Trọng tài thương mại theo đúng tổ chức trọng tài hoặc hình thức trọng tài đã được xác định trong thỏa thuận. Đây là nguyên tắc tôn trọng tự do ý chí của các bên trong quan hệ thương mại.

Trọng tài thương mại tại Việt Nam hoạt động theo hai hình thức: trọng tài quy chế tại các trung tâm trọng tài như VIAC, TRACENT, VietAC và các trung tâm khác; hoặc trọng tài vụ việc do các bên tự thành lập theo từng vụ tranh chấp cụ thể. Thỏa thuận trọng tài cần xác định rõ hình thức trọng tài, tên tổ chức trọng tài và quy tắc tố tụng áp dụng để tránh phát sinh tranh chấp về thẩm quyền. Khi thỏa thuận không rõ ràng, các bên cần thương lượng bổ sung trước khi tiến hành tố tụng.

Thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu
Thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu

4. Tòa Án Có Được Thụ Lý Khi Đã Có Thỏa Thuận Trọng Tài?

Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định rõ: trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thỏa thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Tòa án, Tòa án phải từ chối thụ lý.Tòa án không có thẩm quyền xem xét nội dung tranh chấp khi thỏa thuận trọng tài còn hiệu lực và có thể thực hiện được.

Tòa án chỉ có thẩm quyền thụ lý và giải quyết tranh chấp khi: thỏa thuận trọng tài vô hiệu theo Điều 18 Luật Trọng tài thương mại; thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được theo Điều 4 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP; hoặc khi người tiêu dùng lựa chọn Tòa án theo Điều 17 Luật Trọng tài thương mại. Ngoài các trường hợp này, Tòa án phải từ chối thụ lý và trả lại đơn khởi kiện cho đương sự.

Và theo khoản 1 Điều 43 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về việc xem xét thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được như sau “ Trước khi xem xét nội dung vụ tranh chấp, Hội đồng trọng tài phải xem xét hiệu lực của thỏa thuận trọng tài; thỏa thuận trọng tài có thể thực hiện được hay không và xem xét thẩm quyền của mình.

Trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì Hội đồng trọng tài tiến hành giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này.

Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc xác định rõ thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được thì Hội đồng trọng tài quyết định đình chỉ việc giải quyết và thông báo ngay cho các bên biết.”

5. Lưu Ý Đối Với Giải Quyết Tranh Chấp Bằng Trọng Tài Thương Mại

Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại có những đặc điểm pháp lý riêng mà các bên cần nắm rõ trước khi xác lập thỏa thuận và tiến hành tố tụng. Thỏa thuận trọng tài cần được soạn thảo chính xác, rõ ràng để tránh vô hiệu hoặc không thể thực hiện được. Các bên nên tham khảo ý kiến luật sư chuyên môn khi soạn điều khoản trọng tài trong hợp đồng thương mại.

Luật sư tư vấn và đại diện giải quyết tranh chấp trọng tài thương mại cho Quý khách hàng sẽ thực hiện các công việc sau:

  • Rà soát và đánh giá hiệu lực thỏa thuận trọng tài trong hợp đồng hiện hành của Quý khách
  • Xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp: trọng tài hay Tòa án căn cứ theo quy định pháp luật
  • Tư vấn lựa chọn tổ chức trọng tài phù hợp: VIAC, TRACENT hoặc tổ chức trọng tài quốc tế
  • Soạn thảo đơn khởi kiện trọng tài, bản tự bảo vệ hoặc đơn phản tố theo quy tắc tố tụng
  • Thu thập, sắp xếp và trình bày chứng cứ trước Hội đồng Trọng tài
  • Đại diện Quý khách tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp tại tổ chức trọng tài
  • Phản đối phán quyết trọng tài tại Tòa án khi có căn cứ theo Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010, sửa đổi bổ sung 2025
  • Hỗ trợ thi hành phán quyết trọng tài theo thủ tục thi hành án dân sự
  • Tư vấn soạn thảo điều khoản trọng tài trong hợp đồng thương mại mới để phòng ngừa tranh chấp

Kết Luận

Quy định về việc thụ lý của tòa án khi các bên đã có thỏa thuận trọng tài
Quy định về việc thụ lý của tòa án khi các bên đã có thỏa thuận trọng tài

Khi các bên có thỏa thuận trọng tài hợp lệ, Tòa án phải từ chối thụ lý và các bên phải khởi kiện tại Trọng tài thương mại theo đúng thỏa thuận đã giao kết. Để được tư vấn cụ thể về thỏa thuận trọng tài, thẩm quyền giải quyết tranh chấp và các thủ tục tố tụng liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật LCP qua Hotline 0962 275 827 để được luật sư tư vấn trực tiếp.

Tác giả

  • Luật sư Võ Tấn Lộc

    Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.

    Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang