Ly hôn khi một bên đang ở nước ngoài là một vấn đề phổ biến trong bối cảnh hội nhập quốc tế, khi vợ hoặc chồng đi làm, định cư tại nước ngoài nhưng hôn nhân đã tan vỡ. Pháp luật Việt Nam cho phép thực hiện thủ tục hôn đơn phương ngay cả khi bị đơn vắng mặt và không cung cấp địa chỉ cụ thể tại nước ngoài. Bài viết phân tích quy trình pháp lý, hồ sơ cần thiết và các giải pháp thực tiễn khi quyết định ly hôn có yếu tố nước ngoài.

1. Một bên đang ở nước ngoài không về Việt Nam thì ly hôn có thể không?
Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 464, Bộ luật Tố tụng Dân sự sự 2015. Thủ tục ly hôn đơn phương áp dụng khi một bên không đồng ý ly hôn hoặc vắng mặt trong quá trình giải quyết.
Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 xác định căn cứ ly hôn đơn phương như sau Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Đối với ly hôn đơn phương mà bị đơn ở nước ngoài có 02 trường hợp
- Một là bị đơn nộp đơn xin xét xử vắng mặt (trường hợp bị đơn hợp tác, cũng muốn ly hôn nhưng không thể sắp xếp về Việt Nam)
- Hai là, bị đơn không hợp tác không tham gia phiên tòa và cũng không có đơn xin xét xử vắng mặt thì tòa án giải quyết như sau: trường hợp bị đơn không có mặt nếu Tòa án đã triệu tập hợp lệ, ở phiên tòa đầu tiên tòa sẽ hoãn vì vắng mặt bị đơn. Tuy nhiên, trường hợp phiên tòa được mở lại mà bị đơn vẫn không có mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử
2. Giải quyết vụ án ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ
Theo Điều 10, Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 16/5/2024 có hướng dẫn trong vụ án ly hôn, người Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người Việt Nam ở nước ngoài và nguyên đơn chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam của bị đơn mà không cung cấp được địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài thì Tòa án giải quyết như sau:
- Trường hợp qua người thân thích của bị đơn có căn cứ xác định họ có liên hệ với người thân thích ở trong nước nhưng người thân thích của họ không cung cấp địa chỉ của bị đơn cho Tòa án, không thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết thì được coi là cố tình giấu địa chỉ.
Trường hợp Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà người thân thích của họ không cung cấp địa chỉ của bị đơn cho Tòa án, không thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết thì Tòa án tiếp tục giải quyết, xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.
- Sau khi xét xử, Tòa án gửi cho người thân thích của bị đơn bản sao bản án, quyết định để họ chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của bị đơn và nơi người thân thích của bị đơn cư trú để đương sự có thể thực hiện quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.
3. Trường hợp nguyên đơn là công dân Việt Nam yêu cầu ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài mà không biết địa chỉ
Theo điểm c, khoản 6, Điều 477 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì trường hợp nguyên đơn là công dân Việt Nam yêu cầu ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài mà không thể thực hiện việc cung cấp đúng họ, tên, địa chỉ hoặc địa chỉ mới của người nước ngoài theo yêu cầu của Tòa án mặc dù nguyên đơn, thân nhân của họ hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài đã tiến hành xác minh tin tức, địa chỉ của người nước ngoài đó nhưng không có kết quả thì:
Nguyên đơn yêu cầu Tòa án thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của nguyên đơn, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
>>> Xem thêm: Hồ sơ và thủ tục đơn phương ly hôn – Hướng dẫn chi tiết

4. Hồ sơ khởi kiện đơn phương hôn khi một bên ở nước ngoài
Hồ sơ khởi kiện ly hôn khi chồng hoặc vợ đang ở nước ngoài bao gồm các giấy tờ bắt buộc theo quy định tại Điều 189 Luật Tố tụng Dân sự 2015. Đơn khởi kiện phải hiện rõ yêu cầu hôn ly, lý do hôn nhân tan vỡ, địa chỉ cuối cùng của thiết bị đơn tại Việt Nam và các thông tin liên quan đến việc hiện đơn sinh đang sống ở nước ngoài. Mẫu đơn ly hôn cần thủ đúng mẫu quy định, nêu rõ sự kiện chứng minh quan hệ vợ chồng đã rạn nứt nghiêm trọng.
Giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:
- Đơn khởi kiện
>>> TẢI VỀ: MẪU ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG
- Giấy chứng nhận kết hôn bản chính hoặc bản trích lục trong trường hợp không thể cung cấp bản chính
- Giấy khai sinh của con chung (nếu có) để giải quyết quyền nuôi con
- CCCD/Hộ chiếu của nguyên đơn
- Giấy tờ chứng minh địa chỉ cuối cùng của bị đơn tại Việt Nam
- Tài liệu chứng minh đơn đang ở nước ngoài (nếu có): thông tin xuất cảnh, hộ chiếu, thư từ, tin nhắn
- Giấy tờ liên quan đến tài sản chung vợ chồng (nếu có tranh chấp): giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ xe, sổ tiết kiệm
5. Thủ tục hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài
Thủ tục ly hôn đơn phương khi một bên ở nước ngoài tuân theo thủ tục tố tụng dân sự. Người khởi kiện chuẩn bị hồ sơ khởi kiện theo hướng dẫn ở trên và nộp ở Tòa án Nhân dân nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng để giải quyết. Từ 01/07/2025 thì nộp ở Tòa án Nhân dân khu vực thay vì nộp ở Tòa án Nhân dân cấp tỉnh như trước đây. Hồ sơ khởi kiện có thể được nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc được gửi qua bưu điện
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện
Nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người bị yêu cầu ly hôn (người bị kiện) theo Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Bước 2: Tiếp nhận xử lý đơn khởi kiện
Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định tòa án có thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện để xem xét thụ lý. Trong thời hạn này, tòa án sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, thẩm quyền giải quyết và các điều kiện thụ lý khác. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, tòa án sẽ thông báo cho nguyên đơn bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày.
Bước 3: Nộp tạm ứng án phí và thụ lý vụ án
Nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Mức tạm ứng án phí ly hôn đơn phương hiện tại là 300.000 đồng cho vụ việc không tranh chấp tài sản.
Lưu ý, ngoại trừ tạm ứng án phí ly hôn thì ly hôn có yếu tố nước ngoài còn phải đóng các chi phí khác như chi phí dịch thuật, chi phí ủy thác tư pháp…
Bước 4: Giai đoạn chuẩn bị xét xử
Sau khi thụ lý, tòa án tiến hành giai đoạn chuẩn bị xét xử theo Điều 203 đến 221 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bao gồm việc xác định đương sự, thu thập chứng cứ, triệu tập nhân chứng và giám định (nếu cần).
Trong trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài – có đương sự ở nước ngoài thì so với thủ tục đơn phương ly hôn thông thường thì tại giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm mà có yếu tố nước ngoài thì tòa án còn phải thực hiện thêm thủ tục ủy thác tư pháp
- Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài phải thông báo cho Tòa án về kết quả thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Bộ Tư pháp nhận được văn bản của Tòa án, Bộ Tư pháp phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài trả lời về kết quả thực hiện ủy thác tư pháp.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài gửi về thì Bộ Tư pháp phải trả lời cho Tòa án.
- Hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chuyển văn bản của Tòa án cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà không nhận được văn bản trả lời thì Bộ Tư pháp phải thông báo cho Tòa án biết để làm căn cứ giải quyết vụ án;
Bước 5: Xét xử sơ thẩm
Tòa án gửi giấy triệu tập và thông báo thời gian, địa điểm mở phiên tòa. Phiên tòa xét xử công khai trừ trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật. Sau phiên tòa, Tòa án ra bản án giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương
Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
- Tòa án đã nhận được kết quả tống đạt theo một trong các phương thức tống đạt quy định tại khoản 1 Điều 474 của Bộ luật này, đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và đương sự đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ;
- Tòa án đã thực hiện các biện pháp quy định tạikhoản 3 Điều 474 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015
- Tòa án không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 474 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 về kết quả thực hiện việc tống đạt cho đương sự ở nước ngoài.
5. Dịch vụ Luật sư ly hôn có yếu tố nước ngoài trọn gói
Luật LCP cung cấp gói dịch vụ luật sư hôn nhân khi một bên ở nước ngoài được hỗ trợ cung cấp dịch vụ tư vấn cho đến khi hoàn tất thủ tục. Tư vấn pháp luật về điều kiện hôn môi, quyền và nghĩa vụ của các bên khi có yếu tố nước ngoài
- Tư vấn chuyên sâu hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền giải quyết
- Hỗ trợ khách hàng xác minh địa chỉ cư trú cuối cùng của bị đơn
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện và hướng dẫn khách chuẩn bị tài liệu chứng cứ kèm theo
- Đại diện nộp hồ sơ, liên hệ tòa án làm việc, sửa đổi bổ sung đơn theo yêu cầu
- Đại diện khách hàng đi đóng tạm ứng án phí, chi phí tố tụng
- Tham gia các buổi làm việc, phiên họp, phiên hòa giải, phiên xét xử…

Ly hôn khi một bên đang ở nước ngoài hoàn toàn khả thi theo luật pháp Việt Nam thông qua thủ tục đơn phương và xét xử vắng mặt. Quý khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tuân thủ đúng quy trình tố tụng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Luật LCP đồng hành cùng quý khách hàng trong toàn bộ quá trình giải quyết, đảm bảo giải quyết nhanh chóng, hiệu quả các dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài. Liên hệ Hotline: 0962275827 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp.
Tác giả
-
Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.
Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp
