Thủ tục đơn phương ly hôn theo quy định pháp luật Việt Nam áp dụng trong những tình huống đặc biệt khi một bên không thể thỏa thuận với phối ngẫu. Luật LCP phân tích chi tiết các điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của Quý khách hàng. Bài viết này cung cấp hướng dẫn toàn diện về ly hôn đơn phương từ chuẩn bị giấy tờ đến thủ tục tại Tòa án nhân dân.

1. Các trường hợp được yêu cầu ly hôn đơn phương
Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng những điều kiện để thực hiện đơn phương ly hôn. Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương khi có đủ căn cứ chứng minh một trong các trường hợp sau:
- Hành vi bạo lực gia đình: Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình được xác định qua các bằng chứng như biên bản của cơ quan công an, giấy khám bệnh, chứng cứ ghi âm, ghi hình. Hành vi bạo lực bao gồm đánh đập, hành hạ về thể chất, tinh thần, kinh tế hoặc tình dục.
- Vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ vợ chồng: Trường hợp này xảy ra khi một bên không thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng, không chung sống, có quan hệ bất chính, cờ bạc, nghiện ngập làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng. Đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được.
- Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích: Khi người phối ngẫu bị Tòa án tuyên bố mất tích theo quy định pháp luật, bên còn lại có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương để được tái lập đời sống hôn nhân.
Trường hợp đặc biệt theo Khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án giải quyết cho ly hôn khi chồng hoặc vợ có hành vi bạo lực gia đình ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Điều kiện này yêu cầu mức độ nghiêm trọng cao hơn so với các trường hợp thông thường.
2. Hồ sơ yêu cầu ly hôn đơn phương
Hồ sơn đơn phương ly hôn được quy định theo khoản 4 và khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Quý khách hàng phải đảm bảo tính hợp lệ của từng giấy tờ trong hồ sơ.
Hồ sơ bắt buộc bao gồm:
- Đơn xin ly hôn đơn phương: Sử dụng Mẫu 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Đơn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ cư trú, lý do yêu cầu ly hôn, nguyện vọng về con chung và tài sản.
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Bản chính hoặc trích lục đăng ký kết hôn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký kết hôn cấp.
- Giấy tờ chứng minh nhân thân: Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu, giấy xác nhận thông tin cư trú, giấy thông báo số định danh cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Bản sao có chứng thực hoặc photo đối chiếu bản chính.
Giấy tờ bổ sung khi có con chung và tài sản:
- Giấy khai sinh của con chung để xác định quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng.
- Giấy tờ chứng minh tài sản chung như sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán, hóa đơn mua sắm để phân chia tài sản.
Quý khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm của bên kia như biên bản công an, giấy khám bệnh, lời khai nhân chứng, bằng chứng âm thanh, hình ảnh.
3.Thủ tục ly hôn đơn phương tại Tòa án
Quy trình ly hôn đơn phương tuân theo các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo nguyên tắc cấp sơ thẩm. Quý khách hàng cần thực hiện đúng trình tự các bước để đảm bảo hiệu quả.

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện
Nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người bị yêu cầu ly hôn (người bị kiện) theo Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Bước 2: Tiếp nhận xử lý đơn khởi kiện
Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định tòa án có thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện để xem xét thụ lý. Trong thời hạn này, tòa án sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, thẩm quyền giải quyết và các điều kiện thụ lý khác. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, tòa án sẽ thông báo cho nguyên đơn bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày.
Bước 3: Nộp tạm ứng án phí và thụ lý vụ án
Nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Mức tạm ứng án phí ly hôn đơn phương hiện tại là 300.000 đồng cho vụ việc không tranh chấp tài sản.
Bước 4: Giai đoạn chuẩn bị xét xử
Sau khi thụ lý, tòa án tiến hành giai đoạn chuẩn bị xét xử theo Điều 203 đến 221 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bao gồm việc xác định đương sự, thu thập chứng cứ, triệu tập nhân chứng và giám định (nếu cần). Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng đối với vụ án thông thường, có thể được gia hạn trong trường hợp đặc biệt. Trong giai đoạn này, các bên có thể nộp thêm chứng cứ, đề nghị giám định hoặc yêu cầu tòa án thu thập chứng cứ.
Tại giai đoạn này Tòa án tổ chức phiên hòa giải trước khi đưa vụ án ra xét xử. Nếu hòa giải thành công, Tòa án lập biên bản và sau 07 ngày ra quyết định công nhận có hiệu lực ngay. Trường hợp hòa giải không thành, Tòa án lập biên bản và quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Bước 5: Xét xử sơ thẩm
Tòa án gửi giấy triệu tập và thông báo thời gian, địa điểm mở phiên tòa. Phiên tòa xét xử công khai trừ trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật. Sau phiên tòa, Tòa án ra bản án giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương.
4. Những trường hợp không được đơn phương ly hôn
Pháp luật Việt Nam đặt ra những hạn chế đối với quyền ly hôn đơn phương để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em. Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định rõ ràng các trường hợp không được đơn phương ly hôn. Quý khách hàng cần nắm vững quy định này để tránh trường hợp đơn bị từ chối.
Theo Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người chồng không được yêu cầu ly hôn trong các trường hợp sau:
- Vợ đang có thai: Thời gian thai kỳ được tính từ khi thụ thai đến khi sinh con. Quy định này áp dụng bất kể thai kỳ ở giai đoạn nào, từ tuần thứ nhất đến khi sinh.
- Vợ mới sinh con: Thời gian này được tính từ ngày sinh con cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Việc xác định thời điểm sinh con dựa trên giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh.
- Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi: Con dưới 12 tháng tuổi bao gồm con chung của vợ chồng hoặc con riêng của vợ mà chồng có nghĩa vụ nuôi dưỡng.
5. Dịch vụ ly hôn đơn phương trọn gói
Luật sư Luật LCP cung cấp dịch vụ ly hôn đơn phương chuyên nghiệp với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực hôn nhân gia đình. Đội ngũ luật sư am hiểu sâu sắc quy định pháp luật và thực tiễn xét xử. Quý khách hàng được hỗ trợ toàn diện từ khâu tư vấn đến hoàn tất thủ tục.
Các công việc luật sư thực hiện:
- Tư vấn đánh giá vụ việc
- Soạn thảo đơn yêu cầu ly hôn đơn phương
- Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ pháp lý cần thiết
- Thu thập, sắp xếp chứng cứ chứng minh căn cứ ly hôn
- Nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan Tòa án
- Tính toán và nộp án phí theo quy định
- Tham gia phiên hòa giải và bảo vệ quyền lợi khách hàng
- Tư vấn về quyền nuôi con và phân chia tài sản
- Hỗ trợ thực hiện bản án sau khi có hiệu lực pháp luật
- Tư vấn các vấn đề phát sinh sau ly hôn

Thủ tục ly hôn đơn phương đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn xử lý hồ sơ tại Tòa án. Quý khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ căn cứ pháp lý và chứng cứ để đảm bảo thành công. Luật LCP sẵn sàng đồng hành và hỗ trợ Quý khách hàng hoàn tất mọi thủ tục một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất. Liên hệ Hotline: 0962275827 để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá dịch vụ chuyên nghiệp.
Tác giả
-
Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.
Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp
