Lừa dối khách hàng bị xử phạt theo hai hình thức là xử phạt hành chính và xử lý hình sự tùy thuộc vào mức độ vi phạm theo quy định tại Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 61a Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP). Hành vi cân đong đo gian, đánh tráo hàng hóa có thể bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 40 triệu đồng nếu chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm khi đáp ứng điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài viết phân tích hành vi lừa dối khách hàng, khung xử phạt hành chính, hình phạt hình sự và dịch vụ tư vấn pháp lý.

1. Hành vi lừa dối khách hàng là gì ?
Lừa dối khách hàng là hành vi gian dối trong quan hệ mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Người bán sử dụng mánh khóe, lợi dụng sự thiếu hiểu biết hoặc lơ là của khách hàng. Hành vi này làm thay đổi định lượng, chất lượng hàng hóa để thu lợi bất chính.
Bản chất của hành vi lừa dối khách hàng là khách hàng nhận được hàng hóa, dịch vụ có giá trị thấp hơn so với số tiền đã chi trả. Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định người nào trong việc mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thì có thể bị xử phạt. Hành vi lừa dối khách hàng xảy ra trong bối cảnh giao dịch thương mại thực tế, phân biệt với các hành vi lừa đảo không có giao dịch.
Các dạng hành vi lừa dối khách hàng được quy định tại Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 bao gồm: cân đong đo đếm tính gian là hành vi tính toán không chính xác về số lượng, khối lượng, trọng lượng, kích thước hàng hóa trong quá trình mua bán. Đánh tráo hàng hóa là giao hàng không đúng chất lượng, chủng loại so với thỏa thuận hoặc đơn hàng đã đặt trước. Thủ đoạn gian dối khác bao gồm các hành vi làm khách hàng nhầm lẫn về chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ, công dụng của hàng hóa, dịch vụ.
2. Xử phạt hành chính đối với hành vi lừa dối khách hàng
Xử phạt hành chính áp dụng khi hành vi lừa dối khách hàng chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Điều 61a Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP) quy định các mức phạt tiền. Khung xử phạt phân hóa theo giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dưới 5.000.000 đồng: Đánh tráo, gian lận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản 1 Điều 53a Nghị định này;
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ 5.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ 50.000.000 đồng đến dưới 80.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ 80.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ 100.000.000 đồng trở lên.
Biện pháp khắc phục hậu quả
- Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e, g khoản 1 Điều này trong các trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này;
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
3. Xử lý hình sự đối với tội lừa dối khách hàng
Xử lý hình sự áp dụng khi hành vi lừa dối khách hàng đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định hai khung hình phạt chính. Quý khách cần xác định khung hình phạt áp dụng dựa trên các tình tiết định khung.
Khung 1
Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
Khung 2
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
- Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên
Hình phạt bổ sung
Theo Khoản 3 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Dịch vụ luật sư tư vấn hành vi lừa dối khách hàng
- Tư vấn pháp luật về hành vi lừa dối khách hàng,
- Đại diện làm việc với cơ quan quản lý thị trường, cơ quan thuế, cơ quan thanh tra về các vụ việc liên quan đến lừa dối khách hàng
- Nghiên cứu hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính, phân tích tài liệu, chứng cứ, lập luận pháp lý để giảm nhẹ mức xử phạt hoặc miễn trách nhiệm hành chính
- Tư vấn thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính, chuẩn bị hồ sơ khiếu nại, đại diện khiếu nại tại cơ quan có thẩm quyền
- Tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa dối khách hàng từ giai đoạn điều tra, truy tố đến xét xử
- Phân tích dấu hiệu phân biệt giữa tội lừa dối khách hàng và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tranh luận định tội chính xác để bảo vệ quyền lợi thân chủ
- Thu thập, đề xuất điều tra bổ sung các tài liệu, chứng cứ chứng minh tình tiết có lợi, đề xuất các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
- Xây dựng phương án bồi thường thiệt hại cho bị hại, thương lượng hòa giải, khắc phục hậu quả để giảm nhẹ hình phạt
- Tham gia phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, trình bày bản bào chữa, đưa ra lập luận pháp lý tranh luận để Tòa án xem xét áp dụng hình phạt thấp nhất trong khung hình phạt hoặc cho hưởng án treo
- Đại diện soạn thảo, rà soát hợp đồng mua bán, hợp đồng cung cấp dịch vụ, điều khoản giao dịch để đảm bảo tuân thủ pháp luật, giảm thiểu rủi ro pháp lý
Kết luận

Lừa dối khách hàng bị xử phạt hành chính từ 1 triệu đồng đến 40 triệu đồng hoặc bị xử lý hình sự với mức phạt tù từ 01 năm đến 05 năm tùy theo mức độ vi phạm. Quý khách cần nắm rõ quy định tại Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 61a Nghị định 98/2020/NĐ-CP để phòng ngừa vi phạm hoặc có phương án ứng phó phù hợp khi xảy ra tranh chấp. Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn, bào chữa hành vi lừa dối khách hàng với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm. Liên hệ Hotline: 0962275827 để được tư vấn miễn phí.
