Sự khác nhau giữa Tội lừa dối khách hàng và Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thể hiện ở khách thể, hành vi khách quan, điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự và khung hình phạt theo quy định tại Điều 198 và Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Tội lừa dối khách hàng xảy ra trong hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với hình phạt tối đa 05 năm tù, trong khi tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản áp dụng rộng hơn với hình phạt cao nhất là tù chung thân. Bài viết phân tích các tiêu chí phân biệt hai tội danh, khung hình phạt cụ thể và dịch vụ bào chữa chuyên nghiệp.

1. Khung hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo Điều 174 BLHS, được xác định dựa trên hành vi khách quan là cố ý thực hiện các hành vi như lừa đối, dùng thủ đoạn tinh vi xảo quyệt nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Khung hình phạt cơ bản của tội này dao động từ 06 tháng đến 03 năm tù, nhưng có thể tăng lên đến chung thân nếu thuộc các tình tiết định khung như Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để phạm tội. Ngoài ra người nào phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung.
Khung 1
Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169,170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ
Khung 2
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
- Tái phạm nguy hiểm;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
Khung 3
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
Khung 4
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Hình phạt bổ sung
Theo khoản 5 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, 2025 thì Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
2. Khung hình phạt tội lừa dối khách hàng
Khung hình phạt tội lừa dối khách hàng được phân hóa theo mức độ nguy hiểm của hành vi. Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định hai khung hình phạt chính và hình phạt bổ sung. Quý khách hàng cần xác định khung hình phạt áp dụng dựa trên các tình tiết định khung.
Khung hình phạt cơ bản
Theo khoản 1 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
Khung hình phạt tăng nặng
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
- Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên
Hình phạt bổ sung
Theo Khoản 3 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Quý khách lưu ý rằng hình phạt cao nhất của tội lừa dối khách hàng là 05 năm tù theo quy định tại khoản 2 Điều 198, thấp hơn đáng kể so với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tù chung thân. Sự khác biệt này phản ánh tính chất, mức độ nguy hiểm khác nhau giữa hai tội danh.

3. Phân biệt tội lừa dối khách hàng và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Tội lừa dối khách hàng và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có nhiều điểm tương đồng về thủ đoạn thực hiện. Cả hai đều sử dụng hành vi gian dối để thu lợi bất chính. Quý khách cần phân biệt rõ để xác định đúng tội danh và hậu quả pháp lý.
| Tiêu chí | Lừa đảo chiếm đoạt tài sản | Lừa dối khách hàng |
| Căn cứ pháp lý | Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) | Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) |
| Khái niệm | Là tội mà người phạm tội có hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó. | Là trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác trong việc mua bán để thu lợi bất chính. |
| Khách thể | Tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” nằm trong chương các tội xâm phạm sở hữu, do vậy mặt khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hành vi xâm phạm trực tiếp vào quyền sở hữu tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ. Đối tượng tác động của tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” là tài sản, mà theo khoản 1, Điều 105, Bộ luật Dân sự năm 2015 thì tài sản bao gồm: “Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”. Tuy nhiên, đối tượng của tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” có thể thuộc bất kỳ hình thức sở hữu nào nhưng phải được pháp luật thừa nhận và thể hiện dưới dạng vật chất, do đó những gì không thuộc về vật chất thì không thể là đối tượng của tội của hành vi chiếm đoạt. | Là trật tự quản lý kinh tế mà cụ thể là trật tự trong việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. |
| Mặt chủ quan | – Mục đích: là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Mục đích chiếm đoạt tài sản của người phạm tội có trước khi thực hiện thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản. – Lỗi: tội phạm thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. | – Động cơ, mục đích của người phạm tội này không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Tuy nhiên, động cơ của người phạm tội lừa dối khách hàng bao giờ cũng vì động cơ tư lợi. – Lỗi: tội phạm thực hiện với lỗi cố ý (cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp). |
| Mặt khách quan | Mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác. Thủ đoạn gian đối của người phạm tội là những hành vi nhằm tạo ra thông tin sai lệch, không đúng sự thật để đánh lừa người khác. Lưu ý: Hành vi lừa dối trong cân đo đong đếm là gian lận số lượng, khối lượng, kích thước hàng hóa/dịch vụ khi mua bán, sử dụng thủ đoạn như cân non, tính gian, đánh tráo sản phẩm kém chất lượng, nhằm thu lợi bất chính, cấu thành Tội Lừa dối khách hàng (Điều 198 BLHS 2015) không phải lừa đảo chiếm đoạt tài sản Hành vi chiếm đoạt tài sản có thể là chiếm đoạt tiền, vàng, kim loại quý, vật dụng có giá trị,… Tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” là tội phạm có cấu thành vật chất, tức là cấu thành tội phạm có dấu hiệu, hậu quả nguy hiểm cho xã hội. Tội phạm hoàn thành là khi người phạm tội chiếm đoạt được tài sản | Gian dối trong các lĩnh vực mua, bán bằng thủ đoạn cân, đong, đo, đếm, tính gian, đánh tráo mặt hàng để lấy tiền của khách hàng. |
| Hình phạt cao nhất | Hình phạt cao nhất là tù chung thân | Hình phạt cao nhất là 5 năm tù |
4. Dịch vụ luật sư bào chữa chuyên nghiệp
Luật sư bào chữa chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ pháp lý cho người bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Dịch vụ bao gồm tư vấn, bào chữa tại cơ quan điều tra và Tòa án. Quý khách hàng có quyền thuê luật sư từ khi bị khởi tố bị can
Nhiệm vụ luật sư bào chữa chuyên nghiệp tại Luật LCP:
- Phân tích hồ sơ vụ án hình sự, nghiên cứu tài liệu chứng cứ, lời khai để xác định dấu hiệu phân biệt giữa tội lừa dối khách hàng và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo, hướng dẫn thủ tục tố tụng hình sự, quyền khiếu nại, tố cáo
- Gặp gỡ, trao đổi với bị can, bị cáo tại cơ quan điều tra, trại tạm giam để thu thập thông tin, xây dựng phương án bào chữa tối ưu
- Đề xuất các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
- Tham gia phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, trình bày bản bào chữa, đưa ra lập luận pháp lý, tranh luận với đại diện Viện kiểm sát để bảo vệ quyền lợi thân chủ
- Tranh luận về khung hình phạt áp dụng, đề nghị Tòa án xem xét áp dụng hình phạt thấp nhất trong khung hoặc cho hưởng án treo nếu đủ điều kiện
- Tư vấn thủ tục kiếu nại quyết định khởi tố bị can, quyết định truy tố, kháng cáo bản án
Kết luận

Sự khác nhau giữa Tội lừa dối khách hàng và Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thể hiện ở khách thể, hành vi khách quan, mặt chủ quan, điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự và khung hình phạt theo quy định pháp luật. Quý khách cần nắm rõ các tiêu chí phân biệt để xác định đúng tội danh, có phương án ứng phó phù hợp khi xảy ra tranh chấp hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn, bào chữa chuyên nghiệp với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự. Liên hệ Hotline: 0962275827 để được tư vấn miễn phí.
Tác giả
-
Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.
Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp
