Có được giữ lương của nhân viên nghỉ việc để trừ vào tiền thiệt hại là thắc mắc phổ biến của doanh nghiệp khi người lao động gây thiệt hại tài sản trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Nhiều công ty giữ lại toàn bộ lương tháng cuối với lý do bảo đảm nghĩa vụ bồi thường của nhân viên. Bài viết phân tích căn cứ pháp luật, hạn mức khấu trừ và rủi ro pháp lý khi doanh nghiệp tự ý giảm lương.

1. Quy định pháp luật về việc giữ lương của nhân viên khi nghỉ việc
1.1. Doanh nghiệp có được quyền giữ lương của người lao động khi nghỉ việc không?
Câu trả lời là KHÔNG, trừ khi có căn cứ pháp luật hoặc thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên. Doanh nghiệp không được tự ý khấu trừ hoặc giữ lại tiền lương nếu không có căn cứ pháp luật, kể cả khi nghi ngờ người lao động gây thiệt hại tài sản. Việc giam lương ngoài các trường hợp luật định là hành vi vi phạm nghĩa vụ trả lương đầy đủ, đúng hạn của người sử dụng lao động.
Tiền lương là khoản thu nhập người lao động đã làm việc để nhận được, do đó pháp luật bảo vệ quyền được nhận đủ lương như một nguyên tắc cơ bản. Doanh nghiệp chỉ được trừ tiền lương để bồi thường thiệt hại trong phạm vi và trình tự pháp luật quy định, không được áp dụng tùy tiện theo ý chí đơn phương của người sử dụng lao động.
1.2. Nguyên tắc trả đủ lương khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định Bộ luật Lao động
Khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong một số trường hợp đặc biệt như doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thay đổi cơ cấu, chia tách, sáp nhập hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh.
Như vậy, doanh nghiệp không được giam lương của người lao động nghỉ việc quá thời hạn luật định dù với bất kỳ lý do gì, bao gồm cả lý do chờ xác định thiệt hại. Trường hợp cần thời gian xác minh mức thiệt hại, doanh nghiệp vẫn phải thanh toán phần lương không tranh chấp, phần liên quan đến bồi thường xử lý theo trình tự riêng tại Điều 102 và Điều 129 Bộ luật Lao động 2019.
2. Điều kiện và hạn mức khấu trừ lương để bồi thường thiệt hại khi nghỉ việc
2.1. Trường hợp nào doanh nghiệp được phép trừ tiền lương để bồi thường thiệt hại vật chất?
Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản theo Điều 129 của Bộ luật này. Các trường hợp cụ thể gồm:
- Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của doanh nghiệp.
- Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của doanh nghiệp hoặc tài sản khác được giao.
- Người lao động tiêu hao vật tư vượt quá định mức cho phép.
Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình trước khi doanh nghiệp thực hiện. Trường hợp thiệt hại do sự kiện bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh mà người lao động đã áp dụng đủ biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

2.2. Giới hạn mức khấu trừ tiền lương tối đa không quá 30% tiền lương thực nhận hằng tháng
Khoản 3 Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động, sau khi trích nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng, người lao động bồi thường nhiều nhất 3 tháng tiền lương và bị khấu trừ dần theo hạn mức này.
Quy định trên nhằm bảo đảm người lao động vẫn có nguồn thu nhập tối thiểu để duy trì cuộc sống trong thời gian thực hiện nghĩa vụ bồi thường. Doanh nghiệp vi phạm mức khấu trừ này bị coi là trừ lương trái quy định pháp luật lao động.
2.3. Doanh nghiệp có được giữ lương toàn bộ (100% tháng cuối) của nhân viên nghỉ việc không?
Câu trả lời là không. Doanh nghiệp không được giữ toàn bộ lương tháng cuối của người lao động nghỉ việc để trừ vào tiền thiệt hại, kể cả khi mức thiệt hại lớn hơn tổng số lương. Việc khấu trừ vẫn phải tuân thủ hạn mức tối đa 30% mỗi tháng, phần thiệt hại còn lại doanh nghiệp phải yêu cầu bồi thường theo thỏa thuận riêng hoặc khởi kiện nếu người lao động không tự nguyện hoàn trả.
3. Rủi ro pháp lý đối với doanh nghiệp khi tự ý giam lương người lao động
3.1. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi giam lương, chậm trả lương khi người lao động nghỉ việc
Khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với hành vi trả lương không đúng hạn, không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo thỏa thuận, tính theo số lượng người lao động bị ảnh hưởng:
- Phạt 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: vi phạm từ 1 đến 10 người lao động.
- Phạt 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: vi phạm từ 11 đến 50 người lao động.
- Phạt 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: vi phạm từ 51 đến 100 người lao động.
- Phạt 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng: vi phạm từ 101 đến 300 người lao động.
- Phạt 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm; tổ chức vi phạm bị phạt gấp hai lần theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn bị buộc trả đủ tiền lương cộng khoản tiền lãi của số tiền chậm trả theo khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
3.2. Trách nhiệm trả thêm tiền lãi chậm trả theo lãi suất ngân hàng công bố
Khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định nếu doanh nghiệp trả lương chậm từ 15 ngày trở lên, phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm, tính theo lãi suất huy động tiền gửi kỳ hạn 1 tháng do ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản trả lương công bố tại thời điểm trả lương. Khi bị xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Hai mức lãi suất tham chiếu khác nhau tùy vào việc xác định trách nhiệm bồi hoàn tự nguyện hay xử lý qua cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp cần lưu ý cả hai căn cứ này khi tính toán khoản đền bù cho người lao động bị giam lương trái quy định.
3.3. Quyền khiếu nại lên Thanh tra Lao động và khởi kiện ra Tòa án của người lao động
Người lao động bị giữ lương trái pháp luật có quyền khiếu nại đến người sử dụng lao động theo trình tự quy định về giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực lao động. Nếu không được giải quyết thỏa đáng, người lao động có quyền gửi đơn đến cơ quan Thanh tra Lao động có thẩm quyền hoặc khởi kiện trực tiếp tại Tòa án nhân dân để yêu cầu thanh toán lương và tiền lãi chậm trả.
- Chuẩn bị hợp đồng lao động, bảng lương, quyết định nghỉ việc làm chứng cứ chứng minh quan hệ lao động.
- Gửi đơn khiếu nại bằng văn bản đến doanh nghiệp trước khi khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật cho phép khởi kiện trực tiếp.
- Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở nếu tranh chấp không được hòa giải thành.
>>> Xem thêm: Trình tự xử lý kỷ luật lao động
4. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động về tiền lương và bồi thường thiệt hại
Luật LCP cung cấp dịch vụ pháp lý cho cả doanh nghiệp và người lao động liên quan đến tranh chấp tiền lương, khấu trừ lương và bồi thường thiệt hại khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Tư vấn trình tự, hạn mức khấu trừ lương hợp pháp để thu hồi bồi thường thiệt hại theo Điều 102, Điều 129 Bộ luật Lao động 2019.
- Đánh giá rủi ro pháp lý khi xử lý tiền lương của người lao động nghỉ việc, tránh bị xử phạt hành chính.
- Đại diện thương lượng, giải trình với Thanh tra Lao động khi phát sinh khiếu nại từ người lao động.
- Tư vấn quyền được nhận đủ lương đúng thời hạn khi chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019.
- Hỗ trợ tính toán khoản tiền lãi chậm trả lương mà doanh nghiệp phải thanh toán bổ sung.
- Soạn thảo đơn khiếu nại gửi doanh nghiệp hoặc Thanh tra Lao động khi bị giữ lương trái pháp luật.

Kết luận
Việc nắm rõ hạn mức khấu trừ lương và thời hạn thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động giúp doanh nghiệp xử lý đúng quy trình, đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động khi nghỉ việc.
Quý khách hàng cần tư vấn về việc có được giữ lương của nhân viên nghỉ việc để trừ vào tiền thiệt hại hay không, xây dựng quy trình khấu trừ lương hợp pháp hoặc xử lý tranh chấp tiền lương, vui lòng liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được luật sư hỗ trợ trực tiếp, kịp thời và đúng quy định pháp luật.
