Các quyền lợi cơ bản của người lao động theo quy định hiện hành

Các quyền lợi cơ bản của người lao động được pháp luật lao động Việt Nam ghi nhận và bảo vệ xuyên suốt quan hệ lao động, từ giai đoạn thử việc đến khi chấm dứt hợp đồng. Những quyền lợi này bao gồm tiền lương, thời giờ làm việc, điều kiện lao động, bảo hiểm xã hội và các chế độ đặc thù dành cho lao động nữ. Nội dung dưới đây phân tích từng nhóm quyền lợi theo Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Các quyền lợi cơ bản của người lao động theo quy định hiện hành
Các quyền lợi cơ bản của người lao động theo quy định hiện hành

1. Quyền lợi của người lao động trong thời gian thử việc

Trước khi giao kết hợp đồng lao động chính thức, các bên có thể thỏa thuận về thử việc theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, bằng cách ghi nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng thử việc riêng.

Căn cứ Điều 25 BLLĐ, một trong những nguyên tắc quan trọng là chỉ thử việc một lần đối với một công việc. Người sử dụng lao động không được yêu cầu thử việc nhiều lần cho cùng một vị trí đã ký kết trước đó.

Cũng theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, thời gian thử việc do các bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng không được vượt quá các mức sau:

  •   180 ngày đối với công việc của người quản lý;
  •   60 ngày đối với công việc yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên;
  •   30 ngày đối với công việc yêu cầu trình độ trung cấp;
  •   06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Quyền lợi thử việc 
Quyền lợi thử việc

Trong thời gian thử việc, theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được hưởng mức lương do các bên thỏa thuận nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc chính thức.

Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019. Nếu đạt yêu cầu, các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết hoặc ký hợp đồng lao động mới. Trong thời gian thử việc, mỗi bên đều có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

2. Quyền lợi của người lao động khi làm việc chính thức

2.1. Làm công việc đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng

Theo Điều 21 và Điều 28 BLLĐ 2019, người lao động có quyền được bố trí làm công việc, chức danh và địa điểm làm việc theo đúng nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Trong trường hợp cần thiết do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động theo Điều 29 BLLĐ. Tuy nhiên, việc điều chuyển chỉ được thực hiện không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm và phải thông báo cho người lao động trước ít nhất 03 ngày làm việc, đồng thời phải bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động và trả mức lương của công việc mới theo quy định của pháp luật.

Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì người lao động vẫn được giữ nguyên mức lương cũ trong 30 ngày làm việc đầu tiên và sau đó được hưởng mức lương của công việc mới nhưng không thấp hơn 85% mức lương của công việc cũ và không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Trường hợp người sử dụng lao động bố trí người lao động làm công việc khác không thuộc các trường hợp được phép theo Điều 29 BLLĐ 2019 hoặc không đáp ứng các điều kiện luật định, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước theo điểm a khoản 2 Điều 35 BLLĐ 2019 hoặc thực hiện quyền khiếu nại, yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2.2. Thời gian làm việc

Người lao động có quyền được làm việc và nghỉ ngơi theo thời giờ do Bộ luật Lao động 2019 quy định. Theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong một ngày và 48 giờ trong một tuần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên thỏa thuận áp dụng thời giờ làm việc ngắn hơn.

Trường hợp làm thêm giờ, Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động, đồng thời bảo đảm số giờ làm thêm không vượt quá giới hạn luật định. Theo đó, tổng số giờ làm thêm không quá 200 giờ trong một năm, trừ một số ngành, nghề hoặc công việc đặc biệt được phép làm thêm đến 300 giờ trong một năm theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, người lao động còn được bảo đảm quyền nghỉ ngơi trong quá trình làm việc. Cụ thể, theo Điều 109 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục khi làm việc theo ca hoặc theo thời giờ làm việc quy định.

Đồng thời, theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ hằng tuần ít nhất 24 giờ liên tục trong mỗi tuần, trừ trường hợp do chu kỳ lao động đặc biệt mà không thể bố trí nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động phải bảo đảm bình quân mỗi tháng người lao động được nghỉ ít nhất 04 ngày.

2.3. Tiền lương

Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc. Theo Điều 90 và Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương do các bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu được thực hiện theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn cho người lao động, trừ trường hợp pháp luật cho phép trả lương thông qua người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

Trường hợp trả lương chậm, Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định nếu thời gian chậm trả từ 15 ngày trở lên, người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm, được tính theo lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương công bố tại thời điểm trả lương.

2.4. Điều kiện lao động

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động có quyền được bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh; được cung cấp thông tin về yếu tố nguy hiểm và được đào tạo, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động.

Bên cạnh đó, hằng năm người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; riêng người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được khám sức khỏe ít nhất 6 tháng một lần, chi phí do người sử dụng lao động chi trả theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

2.5. Các chế độ về bảo hiểm xã hội

Người lao động có thời gian làm việc từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Khi chấm dứt hợp đồng, người lao động có quyền được xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và nhận lại sổ bảo hiểm xã hội, giấy tờ liên quan điểm a khoản 3 Điều 48 BLLĐ.

2.6. Chấm dứt quan hệ lao động

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, nhưng phải báo trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng và ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng, trừ các trường hợp được quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước theo quy định của pháp luật.

Khi hợp đồng lao động chấm dứt, khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, trừ một số trường hợp đặc biệt mà pháp luật cho phép kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Ngoài ra, theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp luật định còn có thể được hưởng trợ cấp thôi việc. Mức trợ cấp là mỗi năm làm việc được trợ cấp bằng một nửa tháng tiền lương, tính đối với thời gian làm việc thực tế chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp và chưa được chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.

3. Các quyền lợi đặc thù của lao động nữ

Ngoài các quyền lợi chung, lao động nữ được pháp luật dành thêm một số chế độ bảo vệ riêng tại Chương X Bộ luật Lao động 2019.

Quyền lợi đặc thù của lao động nữ

Quyền lợi đặc thù của lao động nữ

Theo khoản 1 Điều 137 BLLĐ, người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, đi công tác xa hoặc làm thêm giờ khi mang thai từ tháng thứ 7 trở lên (hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.

Căn cứ khoản 4 Điều 137 BLLĐ, lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Cũng theo khoản 3 Điều 137 BLLĐ, người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ một số trường hợp luật định.

Lao động nữ sinh con được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh 6 tháng theo Điều 139 BLLĐ, và được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc theo Điều 140 BLLĐ.

4. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật lao động

Luật LCP hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp thông qua các công việc cụ thể sau:

  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.
  • Rà soát hợp đồng lao động để đánh giá việc bảo đảm các quyền lợi của người lao động.
  • Tư vấn chế độ tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các chế độ phúc lợi theo quy định pháp luật.
  • Tư vấn chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi liên quan.
  • Soạn thảo đơn khiếu nại, yêu cầu hoặc kiến nghị khi quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động bị xâm phạm.
  • Đại diện thương lượng, hòa giải hoặc tham gia giải quyết tranh chấp lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

>>> Xem thêm: Công ty đơn phương chấm dứt HĐLĐ như thế nào là đúng

Kết luận

Quý khách hàng đang gặp vướng mắc liên quan đến quyền lợi lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội hay tranh chấp hợp đồng lao động có thể liên hệ Luật LCP để được hỗ trợ kịp thời. Đội ngũ luật sư sẽ rà soát hồ sơ, tư vấn hướng giải quyết phù hợp và đồng hành cùng Quý khách hàng trong suốt quá trình bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Gọi ngay Hotline: 0962275827 để được tư vấn trực tiếp.

 

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang