Cần làm gì khi không được bố trí làm việc đúng theo hợp đồng là vấn đề nhiều người lao động gặp phải khi công việc thực tế khác thỏa thuận đã ký. Hợp đồng lao động xác định thời hạn hay không xác định thời hạn đều ràng buộc các bên về nội dung công việc. Khi bị điều chuyển không đúng, người lao động cần xác định căn cứ pháp lý trước khi phản ứng theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Quy định về công việc trong hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, tiền lương và các điều kiện khác.
Bộ luật Lao động 2019 quy định công việc phải làm là nội dung bắt buộc của hợp đồng lao động, áp dụng cho cả hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn. Nội dung này là căn cứ để hai bên thực hiện quyền và nghĩa vụ trong suốt quá trình lao động.
Theo Điều 28 Bộ luật Lao động 2019, người lao động phải thực hiện công việc theo đúng hợp đồng lao động đã giao kết. Người sử dụng lao động cũng có nghĩa vụ bố trí công việc đúng với thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật cho phép điều chuyển tạm thời.
Việc bố trí đúng công việc bảo đảm quyền lợi về tiền lương, bảo hiểm xã hội và điều kiện làm việc mà người lao động đã đồng ý khi ký hợp đồng.
Khi công việc thực tế khác với nội dung đã ký, người lao động cần đối chiếu hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng và các quyết định phân công của công ty. Việc rà soát này giúp xác định công ty có thực hiện đúng quy định về điều chuyển công việc hay đã vi phạm thỏa thuận ban đầu.
2. Quy định về làm công việc khác so với hợp đồng lao động
Pháp luật lao động cho phép người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong một số trường hợp nhất định. Quy định này nhằm giải quyết khó khăn đột xuất của doanh nghiệp mà vẫn bảo vệ quyền lợi cơ bản của người lao động. Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 liệt kê cụ thể các căn cứ và điều kiện áp dụng.
Theo đó, người sử dụng lao động được chuyển người lao động làm công việc khác khi gặp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa và khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Thời gian chuyển công việc không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.
Người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động ít nhất 3 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
Về tiền lương, người lao động làm công việc khác được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ, người lao động được giữ nguyên tiền lương cũ trong 30 ngày làm việc, tiền lương công việc mới ít nhất bằng 85% tiền lương cũ và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
3. Xử lí khi không được bố trí làm việc đúng hợp đồng
Khi bị bố trí công việc không đúng hợp đồng lao động, người lao động cần xác định rõ việc điều chuyển có thuộc trường hợp Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 hay không. Cách xử trí sẽ khác nhau tùy vào tính hợp pháp của quyết định điều chuyển. Người lao động không nên tự ý bỏ việc trước khi làm rõ căn cứ pháp lý.

3.1. Trường hợp điều chuyển theo Điều 29 Bộ luật Lao động
Nếu người sử dụng lao động điều chuyển người lao động đúng các trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019, đúng thời hạn và đã thông báo trước theo quy định thì người lao động có trách nhiệm thực hiện công việc được điều chuyển trong thời gian tạm thời. Trong thời gian này, người lao động vẫn được bảo đảm quyền lợi về tiền lương theo Điều 29 Bộ luật Lao động 2019.
Người lao động cũng cần theo dõi thời gian điều chuyển. Trường hợp việc điều chuyển vượt quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, người sử dụng lao động chỉ được tiếp tục điều chuyển khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động. Nếu người lao động không đồng ý và phải ngừng việc thì theo khoản 4 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động vẫn phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 Bộ luật Lao động 2019.
Do đó, người lao động không nên tự ý nghỉ việc mà nên thông báo rõ việc không đồng ý tiếp tục điều chuyển để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình.
3.2. Trường hợp điều chuyển trái quy định
Khi công ty bố trí công việc khác mà không thuộc căn cứ tại Điều 29, không thông báo đúng thời hạn hoặc vượt quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong năm, việc điều chuyển trái quy định pháp luật. Người lao động có hai hướng xử lý phù hợp với quy định pháp luật hiện hành như sau:
3.2.1. Khiếu nại, phản ánh đến cơ quan quản lý lao động
Người lao động có thể làm đơn khiếu nại lên công ty để yêu cầu bố trí lại công việc theo đúng hợp đồng lao động đã giao kết.
Trường hợp doanh nghiệp không khắc phục, người lao động có thể gửi đơn đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc cơ quan thanh tra lao động có thẩm quyền để được xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
3.2.2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Theo điểm a khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước nếu không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác theo đúng quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019.
Trong trường hợp này, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng được thực hiện đúng quy định của pháp luật, do đó người lao động vẫn được hưởng các quyền lợi phát sinh khi chấm dứt hợp đồng lao động nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
4. Trách nhiệm pháp lý khi chuyển người lao động làm công việc khác không đúng lý do
Người sử dụng lao động bố trí người lao động làm công việc khác không đúng với quy định tại Điều 29 BLLĐ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cá nhân tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác nhưng không báo trước 03 ngày làm việc hoặc không thông báo rõ thời hạn tạm thời bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Theo điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cá nhân chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do, không đúng thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng;
Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt bằng 02 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP.
Ngoài trách nhiệm hành chính, theo điểm c khoản 5 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc bố trí người lao động làm công việc đúng với hợp đồng lao động đã giao kết, đồng thời hoàn trả phần tiền lương chênh lệch nếu người lao động bị trả lương thấp hơn thỏa thuận trong thời gian điều chuyển trái quy định.
Lưu ý:
Tại thời điểm bài viết được cập nhật, việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động vẫn được thực hiện theo Nghị định số 12/2022/NĐ-CP. Tuy nhiên, Nghị định số 283/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 15/7/2026 và sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 10/9/2026, thay thế Nghị định số 12/2022/NĐ-CP.
>>> Xem thêm: Khởi kiện công ty do chấm dứt hợp đồng lao động trái luật
5. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật lao động
Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật lao động cho người lao động và doanh nghiệp trong các tình huống liên quan đến bố trí công việc không đúng hợp đồng lao động.

Đội ngũ luật sư của Luật LCP hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện các công việc sau:
- Tư vấn xác định việc bố trí công việc có đúng hợp đồng lao động hay không.
- Rà soát hợp đồng lao động và các quyết định điều chuyển công việc để đánh giá tính hợp pháp.
- Tư vấn quyền và phương án bảo vệ quyền lợi khi bị bố trí công việc không đúng thỏa thuận.
- Soạn thảo đơn khiếu nại, kiến nghị hoặc văn bản yêu cầu người sử dụng lao động khắc phục vi phạm.
- Đại diện thương lượng, hòa giải với người sử dụng lao động nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
- Tham gia giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án để yêu cầu bố trí đúng công việc, bồi thường thiệt hại hoặc bảo vệ các quyền lợi liên quan.
Kết luận
Không được bố trí theo đúng công việc đã ký là căn cứ để người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi thông qua khiếu nại hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.
Luật LCP đồng hành cùng Quý khách hàng rà soát hợp đồng, đánh giá tính hợp pháp của quyết định điều chuyển và thực hiện thủ tục bảo vệ quyền lợi. Liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được tư vấn.
