Xử lý kỷ luật việc tiết lộ bí mật kinh doanh là quyền của doanh nghiệp khi người lao động có hành vi tiết lộ thông tin nội bộ trái phép, gây thiệt hại đến tài sản và lợi thế cạnh tranh của công ty. Không phải mọi thông tin nội bộ đều được pháp luật công nhận là bí mật kinh doanh của doanh nghiệp, và không phải mọi hành vi tiết lộ đều dẫn đến hình thức kỷ luật cao nhất. Việc xác định đúng căn cứ pháp lý, trình tự xử lý và trách nhiệm bồi thường quyết định tính hợp pháp của quyết định kỷ luật. Dưới đây là phân tích chi tiết về vấn đề này của Luật LCP chúng tôi.

1. Bí mật kinh doanh của doanh nghiệp là gì và điều kiện được pháp luật bảo hộ?
1.1. Khái niệm bí mật kinh doanh và bí mật công nghệ theo Luật Sở hữu trí tuệ
Theo khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022), bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Bí mật công nghệ thuộc phạm vi thông tin kỹ thuật, quy trình sản xuất mà doanh nghiệp không công khai, gắn liền với hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm.
Bí mật kinh doanh của doanh nghiệp không cần đăng ký để được bảo hộ, khác với sáng chế hay nhãn hiệu. Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh xác lập trên cơ sở đầu tư hợp pháp để tạo ra và giữ bí mật thông tin đó.
1.2. Điều kiện để thông tin nội bộ được công nhận là bí mật kinh doanh của doanh nghiệp
Theo Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ, thông tin nội bộ được công nhận là bí mật kinh doanh khi đáp ứng đủ ba điều kiện sau:
- Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
- Khi được sử dụng trong kinh doanh tạo cho người nắm giữ lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng;
- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
Doanh nghiệp cần chứng minh cả ba điều kiện trên khi xử lý kỷ luật hoặc khởi kiện, vì thiếu biện pháp bảo mật thực tế, thông tin dễ bị coi là không đủ điều kiện bảo hộ, dẫn đến khó xác lập hành vi vi phạm của người lao động.
1.3. Phân biệt thỏa thuận bảo mật (NDA) và Điều khoản bảo vệ bí mật trong hợp đồng lao động
Theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ), khi người lao động làm việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ, quyền lợi và trách nhiệm bồi thường nếu vi phạm. Thỏa thuận này có thể lập thành văn bản riêng (NDA) hoặc là một điều khoản trong hợp đồng lao động.
Điểm khác biệt nằm ở phạm vi và hiệu lực: điều khoản bảo mật trong hợp đồng lao động chấm dứt hiệu lực khi hợp đồng chấm dứt trừ khi có thỏa thuận khác, còn NDA độc lập có thể ràng buộc nghĩa vụ bảo mật cả sau khi người lao động nghỉ việc, theo nội dung hai bên đã cam kết.
2. Các hình thức xử lý kỷ luật đối với hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh
2.1. Căn cứ áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải theo Bộ luật Lao động
Theo khoản 2 Điều 125 BLLĐ, hình thức xử lý kỷ luật sa thải được áp dụng khi người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động. Điều kiện bắt buộc là hành vi này phải được quy định cụ thể trong nội quy lao động.
Doanh nghiệp không quy định hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh trong nội quy lao động thì không có căn cứ áp dụng hình thức sa thải, dù thiệt hại thực tế đã xảy ra. Đây là điều kiện tiên quyết doanh nghiệp cần rà soát trước khi ban hành quyết định kỷ luật.
2.2. Các hình thức xử lý kỷ luật lao động khác tùy theo mức độ vi phạm của người lao động
Theo Điều 124 BLLĐ, ngoài sa thải, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật lao động khác tùy theo mức độ vi phạm:
- Khiển trách;
- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng;
- Cách chức.
Việc lựa chọn hình thức xử lý kỷ luật phải căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, đồng thời tuân thủ nguyên tắc một hành vi vi phạm chỉ bị xử lý bằng một hình thức kỷ luật theo Điều 122 BLLĐ.

2.3. Quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại tài sản và lợi ích thương mại cho doanh nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp và người lao động có thỏa thuận bảo mật riêng theo Điều 21 BLLĐ, mức bồi thường xác định theo nội dung thỏa thuận đã cam kết. Trường hợp không có thỏa thuận riêng, việc bồi thường áp dụng theo Điều 129, Điều 130 BLLĐ về trách nhiệm vật chất, người lao động phải bồi thường thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động.
Mức bồi thường được xem xét dựa trên lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh gia đình, nhân thân, tài sản của người lao động theo khoản 1 Điều 130 BLLĐ. Doanh nghiệp cần lượng hóa thiệt hại thực tế về tài sản và lợi ích thương mại bị mất để có căn cứ yêu cầu bồi thường phù hợp.
3. Quy trình, thủ tục xử lý kỷ luật người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh đúng pháp luật
3.1. Thu thập chứng cứ và lập biên bản ghi nhận hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh
Doanh nghiệp cần thu thập chứng cứ chứng minh hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh trước khi tổ chức họp xử lý kỷ luật, theo nguyên tắc chứng minh lỗi tại Điều 122 BLLĐ. Chứng cứ có thể bao gồm email, tin nhắn, tài liệu nội bộ bị chuyển giao, lời khai của người làm chứng.
Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm sau thời điểm xảy ra, người sử dụng lao động phải thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động theo điểm a khoản 1 Điều 122 BLLĐ, được hướng dẫn cụ thể tại Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
3.2. Trình tự tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật lao động theo quy định hiện hành
Doanh nghiệp phải gửi thông báo mời họp ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp, theo điểm a khoản 2 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Cuộc họp phải có đầy đủ thành phần bắt buộc, bao gồm tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người lao động bị xử lý kỷ luật và người có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
Người lao động có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa theo điểm c khoản 1 Điều 122 BLLĐ. Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên tham dự.
3.3. Ban hành quyết định kỷ luật và thông báo xử lý vi phạm trong doanh nghiệp
Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại Điều 123 BLLĐ, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự họp. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.
Quyết định kỷ luật cần nêu rõ căn cứ pháp lý, hành vi vi phạm, hình thức kỷ luật áp dụng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu có. Doanh nghiệp cần lưu giữ toàn bộ hồ sơ xử lý kỷ luật làm căn cứ chứng minh khi phát sinh tranh chấp lao động.
4. Mức xử phạt hành chính và trách nhiệm hình sự đối với hành vi tiết lộ bí mật
4.1. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh đối với hành vi xâm phạm bí mật
Theo điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018, hành vi tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại biện pháp bảo mật, hoặc tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu, là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm.
Căn cứ Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức, từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với cá nhân. Doanh nghiệp bị xâm phạm còn có thể yêu cầu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và khoản lợi nhuận thu được từ hành vi vi phạm.
4.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng
Theo Điều 217 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh gây thiệt hại từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng, hoặc thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về cạnh tranh.
Khung hình phạt đối với cá nhân là phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù đến 05 năm tùy mức độ thiệt hại. Pháp nhân thương mại vi phạm có thể bị phạt tiền đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
5. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật lao động
Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật lao động cho cả người sử dụng lao động và người lao động liên quan đến bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ:
- Tư vấn xây dựng thỏa thuận bảo mật (NDA), điều khoản bảo vệ bí mật kinh doanh trong hợp đồng lao động và nội quy lao động;
- Tư vấn trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động đối với hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh theo Điều 122, Điều 125 BLLĐ;
- Đánh giá rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp và người lao động khi phát sinh tranh chấp về tiết lộ bí mật kinh doanh;
- Hỗ trợ thu thập, rà soát chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm và tính toán mức bồi thường thiệt hại tài sản, lợi ích thương mại;
- Đại diện thương lượng, hòa giải hoặc tham gia tố tụng tại Tòa án nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng.

>>> Xem thêm: Khởi kiện công ty do chấm dứt hợp đồng lao động trái luật
Kết luận
Quý khách hàng là doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế bảo mật thông tin đúng luật, hoặc là người lao động cần đánh giá tính hợp pháp của quyết định kỷ luật, vui lòng liên hệ Luật LCP qua hotline 0962275827 để được luật sư tư vấn trực tiếp và hỗ trợ kịp thời.
