Trình tự khởi kiện người lao động ra Tòa đòi bồi thường vật chất
Trình tự khởi kiện người lao động ra Tòa đòi bồi thường vật chất là chuỗi thủ tục pháp lý mà người sử dụng lao động phải tuân thủ khi người lao động vi phạm nội quy lao động và gây thiệt hại tài sản cho doanh nghiệp. Nội dung dưới đây trình bày cụ thể từng bước của quy trình khởi kiện, hồ sơ cần chuẩn bị và những rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý.
1. Quy trình các bước khởi kiện người lao động ra Tòa án nhân dân
Quy trình khởi kiện người lao động ra Tòa án nhân dân đòi bồi thường thiệt hại vật chất bao gồm bốn giai đoạn chính. Doanh nghiệp với tư cách người khởi kiện phải thực hiện tuần tự từng bước theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Việc bỏ sót một bước trong quy trình có thể dẫn đến việc Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc trả lại đơn khởi kiện.1.1. Người khởi kiện chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo
Trước khi nộp đơn, người khởi kiện chuẩn bị đơn khởi kiện theo hình thức và nội dung quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh người lao động có hành vi vi phạm nội quy lao động, gây thiệt hại tài sản cho công ty. Chứng cứ có thể gồm hợp đồng lao động, nội quy lao động, thỏa thuận hoặc hợp đồng trách nhiệm, biên bản sự việc, biên bản xác định thiệt hại, tài liệu xác định giá trị tài sản bị thiệt hại, quyết định xử lý bồi thường và các tài liệu khác có liên quan.1.2. Xác định Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo địa giới cư trú của bị đơn
Theo Điều 32 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người sử dụng lao động và người lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp khu vực. Về thẩm quyền theo lãnh thổ, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 xác định Tòa án nơi bị đơn (người lao động) cư trú, làm việc là Tòa án có thẩm quyền thụ lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.1.3. Nộp đơn, nộp tiền tạm ứng án phí và nhận thông báo thụ lý vụ án từ Tòa án
Người khởi kiện nộp đơn trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến theo khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Sau khi nhận đơn, Toà án xem xét đơn theo Điều 191, Thẩm phán ra thông báo nộp tạm ứng án phí theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo và nộp lại biên lai cho Tòa án để vụ án được thụ lý chính thức.1.4. Tham gia giai đoạn hòa giải, chuẩn bị xét xử và phiên tòa sơ thẩm
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo, trừ các trường hợp không hòa giải được quy định tại Điều 206, Điều 207. Nếu hòa giải không thành, vụ án được đưa ra xét xử sơ thẩm. Bản án, quyết định sơ thẩm có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.2. Hồ sơ khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại vật chất gồm những gì?
Hồ sơ khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại vật chất phải đáp ứng đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tố tụng dân sự. Người khởi kiện cần phân biệt rõ giữa mẫu đơn khởi kiện, danh mục tài liệu chứng cứ và trình tự thủ tục giải quyết tại Tòa án.
2.1. Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp lao động đòi bồi thường thiệt hại vật chất chuẩn pháp lý
Đơn khởi kiện phải có đầy đủ nội dung theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, gồm: ngày, tháng, năm làm đơn; tên Tòa án nhận đơn; thông tin người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nội dung tranh chấp lao động, yêu cầu bồi thường thiệt hại vật chất cụ thể kèm căn cứ pháp lý; danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn.2.2. Hồ sơ khởi kiện gồm những gì
Hồ sơ khởi kiện gồm: đơn khởi kiện; bản sao hợp đồng lao động, nội quy lao động, quy chế xử lý trách nhiệm vật chất đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động; biên bản xác định người lao động vi phạm, gây thiệt hại cho công ty; biên bản họp xử lý bồi thường thiệt hại theo Điều 71 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; chứng từ, hóa đơn xác định giá trị thiệt hại thực tế; giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của doanh nghiệp khởi kiện.2.3. Trình tự thủ tục giải quyết tại Tòa án
Sau khi thụ lý, Tòa án tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ theo yêu cầu của đương sự, tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Nếu các bên không thỏa thuận được, Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm trong thời hạn quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.3. Rủi ro và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi khởi kiện người lao động
Doanh nghiệp khởi kiện người lao động đòi bồi thường thiệt hại vật chất phải đối mặt với một số rủi ro pháp lý và thực tiễn. Rủi ro lớn nhất xuất phát từ việc doanh nghiệp bỏ qua trình tự xử lý trách nhiệm vật chất trong nội bộ trước khi khởi kiện.
3.1. Rủi ro bác đơn khởi kiện khi doanh nghiệp xử lý trách nhiệm không đúng quy trình nội bộ
Theo Điều 130 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 71 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp phải tổ chức họp xử lý bồi thường thiệt hại với sự tham gia của người lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và người sử dụng lao động trước khi ra quyết định bồi thường. Nếu doanh nghiệp bỏ qua bước này hoặc vi phạm thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại theo Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Tòa án có căn cứ để không chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện do doanh nghiệp chưa hoàn thành đúng trình tự nội bộ bắt buộc.3.2. Biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn chặn người lao động tẩu tán tài sản trong quá trình khởi kiện
Trường hợp có căn cứ cho rằng người lao động đang thực hiện hoặc có nguy cơ thực hiện hành vi tẩu tán, che giấu tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ, doanh nghiệp có thể xem xét yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tùy trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể đề nghị áp dụng các biện pháp như phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc kê biên tài sản đang tranh chấp theo quy định pháp luật. Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải đáp ứng điều kiện luật định và trong một số trường hợp, người yêu cầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm theo Điều 136 Bộ luật Tố tụng dân sự 20153.3. Chi phí tố tụng và khả năng thi hành án thực tế sau khi có bản án hiệu lực
Chi phí tố tụng gồm tạm ứng án phí, án phí xác định theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cùng chi phí giám định, định giá tài sản nếu phát sinh trong quá trình giải quyết. Sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, việc thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Do đó, ngay cả khi doanh nghiệp được Tòa án chấp nhận yêu cầu bồi thường, khả năng thu hồi thực tế vẫn phụ thuộc vào tài sản, thu nhập và điều kiện thi hành án của người lao động. >>> Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án4. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật lao động
Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện cho doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình khởi kiện người lao động đòi bồi thường thiệt hại vật chất. Đội ngũ luật sư của Luật LCP tham gia từ giai đoạn xử lý trách nhiệm vật chất trong nội bộ đến khi bản án có hiệu lực thi hành. Các công việc cụ thể luật sư thực hiện cho Quý khách hàng gồm:- Tư vấn, rà soát nội quy lao động và quy chế xử lý trách nhiệm vật chất để đảm bảo đúng quy định tại Điều 129, Điều 130 Bộ luật Lao động 2019;
- Hướng dẫn tổ chức họp xử lý bồi thường thiệt hại đúng trình tự, thời hiệu theo Điều 71, Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP;
- Soạn thảo đơn khởi kiện theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thu thập và hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu, chứng cứ chứng minh thiệt hại;
- Xác định Tòa án có thẩm quyền và đại diện Quý khách hàng nộp đơn, làm việc với Tòa án trong giai đoạn thụ lý vụ án;
- Tham gia phiên họp kiểm tra chứng cứ, hòa giải và tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm;
- Tư vấn, đề xuất áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi có rủi ro người lao động tẩu tán tài sản;
- Hỗ trợ thủ tục thi hành án sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
