Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đi tù bao nhiêu năm?

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đi tù bao nhiêu năm phụ thuộc vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt và các tình tiết định khung tăng nặng. Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định mức phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tùy theo giá trị tài sản và tình tiết cụ thể. Hành vi vay mượn, thuê tài sản rồi không trả hoặc sử dụng vào mục đích bất hợp pháp đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Bài viết phân tích chi tiết khung hình phạt, yếu tố cấu thành tội phạm và các tình tiết định khung.

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đi tù bao nhiêu năm?
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đi tù bao nhiêu năm?

1. Các yếu tố cấu thành tội phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Cấu thành tội phạm là tổng thể các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội phạm cụ thể được quy định trong luật hình sự. Cấu thành tội phạm phải có đầy đủ 4 yếu tố, đó là: khách thể, chủ thể, mặt khách quan và mặt chủ quan của tội phạm.

Chủ thể

Chủ thể của tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” theo Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, 2025 (Sau đây gọi tắt là “BLHS”) thì chỉ có thể là cá nhân.

Về độ tuổi: Điều 12, BLHS quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác
  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các Điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này

Vì vậy, tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” được quy định tại Điều 175 BLHS thì chủ thể của tội này không phải là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, mà chỉ có người từ đủ 16 tuổi trở lên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

Về năng lực trách nhiệm hình sự: Người phạm tội phải có năng lực trách nhiệm hình sự.

Khách thể

Mặt khách thể của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi xâm phạm đến quan hệ sở hữu tài sản của con người và các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ sở hữu của con người.

Theo luật hình sự Việt Nam, những tội được coi là tội xâm phạm sở hữu và cùng được quy định trong chương XVI Bộ luật Hình sự năm 2015 là những tội có cùng khách thể loại là quan hệ sở hữu. Tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” nằm trong chương các tội xâm phạm sở hữu, do vậy mặt khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hành vi xâm phạm trực tiếp vào quyền sở hữu tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ.

Khách quan

Tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” thuộc nhóm tội phạm có cấu thành vật chất. Cấu thành tội phạm vật chất là cấu thành tội phạm mà các dấu hiệu bắt buộc của mặt khách quan của tội phạm bao gồm: Hành vi phạm tội, hậu quả do hành vi phạm tội gây ra và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả do hành vi phạm tội gây ra. Tội phạm có cấu thành tội phạm vật chất được coi là hoàn thành từ thời điểm có thiệt hại xảy ra.

Mặt khách quan của tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bao gồm việc người phạm tội ban đầu nhận tài sản của người khác một cách hợp pháp (qua vay mượn, thuê mướn, hợp đồng…) nhưng sau đó không thực hiện nghĩa vụ (trả lại, trả tiền) mà dùng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn, hoặc cố tình không trả dù có khả năng, nhằm chiếm đoạt tài sản đó, gây thiệt hại cho chủ sở hữu

Chủ quan

Mặt chủ quan của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi được thực hiện bởi lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội có ý thức và biết được hành vi của mình là trái pháp luật. Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản.

2. Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đi tù bao nhiêu năm ?

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là một trong các tội thuộc nhóm tội về xâm phạm quyền sở hữu tài sản. Tội phạm này có đặc trưng là thông qua hợp đồng vay, mượn, thuê tài sản hoặc nhận tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả hoặc đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Theo quy định tại Điều 175 BLHS thì khung hình phạt cơ bản của tội này dao động từ 06 tháng đến 03 năm tù, nhưng có thể tăng lên đến 20 năm tù nếu thuộc các tình tiết định khung như Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên. Ngoài ra người nào phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản  còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung.

Khung 1

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Khung 2

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3

Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

Phiên tòa xét xử bị cáo phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Phiên tòa xét xử bị cáo phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Khung 4

Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư hình sự – Bảo vệ quyền lợi pháp lý toàn diện

3. Khi nào lạm dụng chiếm đoạt tài sản bị xử phạt hành chính mà không phải ở tù

Việc xử phạt hành chính chỉ áp dụng khi hành vi chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo Điều 175 Bộ luật Hình sự.

Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì người nào Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng theo điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP

Bên cạnh đó cũng sẽ áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi trên. Cụ thể tại điểm a, khoản 4 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định Biện pháp khắc phục hậu quả là Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP

4.  Dịch vụ luật sư bào chữa Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

  • Tư vấn pháp luật về yếu tố cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, phân tích các tình tiết liên quan đến vụ án
  • Nghiên cứu hồ sơ vụ án, đánh giá chứng cứ, xác định tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự
  • Tham gia các buổi làm việc với cơ quan điều tra, viện kiểm sát, cơ quan tiến hành tố tụng để bảo vệ quyền lợi của thân chủ
  • Tham gia tranh tụng tại tòa với tư cách người bào chữa cho bị cáo
  • Soạn thảo đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đơn kêu oan, đơn kiến nghị, đơn khiếu nại kết luận điều tra, cáo trạng nếu phát hiện sai phạm
  • Hỗ trợ thân chủ thủ tục kháng cáo bản án sơ thẩm
  • Tham gia phiên tòa phúc thẩm
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm nếu có căn cứ

Kết luận

 Dịch vụ luật sư bào chữa Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Dịch vụ luật sư bào chữa Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi nguy hiểm, xâm phạm quyền sở hữu tài sản của con người được pháp luật bảo vệ. Tùy theo tính chất, mức độ phạm tội, nhân thân cùng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự mà người bị buộc tội có thể bị xử phạt lên đến 20 năm tù. Quý khách hàng cần hiểu rõ yếu tố cấu hình tội phạm, khung hình phạt và trường hợp hợp lý bị xử phạt chính để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chính mình. Luật LCP cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa, hỗ trợ pháp lý toàn diện trong quá trình tố tụng hình sự. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc bào chữa vui lòng liên hệ Hotline: 0962275827 để được hỗ trợ kịp thời.

Tác giả

  • Luật sư Võ Tấn Lộc

    Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.

    Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang