Căn cứ quyết định hình phạt của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Căn cứ quyết định hình phạt của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là nội dung có ý nghĩa then chốt trong việc xác định mức án phù hợp đối với người phạm tội. Việc quyết định hình phạt không chỉ dựa vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt mà còn xem xét tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, nhân thân người phạm tội cũng như các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Căn cứ quyết định hình phạt của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Căn cứ quyết định hình phạt của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1.   Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đi tù bao nhiêu năm?

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là một trong các tội thuộc nhóm tội về xâm phạm quyền sở hữu tài sản. Tội phạm này có đặc trưng là thông qua hợp đồng vay, mượn, thuê tài sản hoặc nhận tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả hoặc đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, 2025 (“BLHS”) thì khung hình phạt cơ bản của tội này dao động từ 06 tháng đến 03 năm tù, nhưng có thể tăng lên đến 20 năm tù nếu thuộc các tình tiết định khung như Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên. Ngoài ra người nào phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung.

Hình phạt bổ sung

  • Khung 1: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  • Khung 2: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
  • Khung 3: phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
  • Khung 4: Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
  • Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

2.   Căn cứ quyết định hình phạt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Các căn cứ quyết định hình phạt là các nguyên tắc do luật Hình sự quy định buộc Tòa án phải tuân theo khi quyết định hình phạt đối với người thực hiện tội phạm. Căn cứ quyết định hình phạt theo pháp luật hình sự Việt Nam được quy định tại Điều 50 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, 2025 như sau:

  • Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.
  • Khi quyết định áp dụng hình phạt tiền, ngoài căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án căn cứ vào tình hình tài sản, khả năng thi hành của người phạm tội.

>>> Xem thêm: Các tình tiết giảm nhẹ có thể được áp dụng đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

3.   Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm

Đồng phạm được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 17 BLHS. Theo đó, Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Về phân loại đồng phạm: khoản 3 Điều 17 BLHS liệt kê bốn loại người đồng phạm, bao gồm: người tổ chức, người thực hành, người xúi giục và người giúp sức

Khi HĐXX quyết định hình phạt căn cứ quyết định hình phạt ngoài những quy định chung khi quyết định hình phạt, Tòa án còn phải xác định dựa trên các căn cứ quy định riêng đối với đồng phạm tại Điều 58 BLHS cụ thể như sau:

  • Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.
  • Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.
Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm
Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm

4.   Các tình tiết giảm nhẹ theo quy định của bộ luật hình sự hiện hành

Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định 22 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại khoản 1, từ điểm a đến điểm x. Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 51 BLHS có quy định Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

>>> Xem thêm:Những điểm mới trong Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP ngày 30/9/2025 về áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự

4.1.Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 51, BLHS

Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự gồm:

  • Ngăn chặn, làm giảm tác hại; tự nguyện sửa chữa, bồi thường hoặc khắc phục hậu quả.
  • Phạm tội do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết hoặc mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội.
  • Phạm tội do bị kích động, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, bị đe dọa hoặc cưỡng bức.
  • Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc thiệt hại không lớn; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng.
  • Phạm tội do hạn chế khả năng nhận thức không do lỗi của mình hoặc do lạc hậu.
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai, người từ đủ 70 tuổi, người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng.
  • Người có bệnh làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi.
  • Tự thú; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm; lập công chuộc tội.
  • Có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.
  • Có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

4.2.Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 51, BLHS

Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. Hiện nay, 10 tình tiết giảm nhẹ khác theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) được liệt kê cụ thể tại Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP.

4.2.1   Tình tiết sau đây có thể coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự

Theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự, một số tình tiết có thể được Tòa án xem xét là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, gồm:

    • Người phạm tội đầu thú, tự nguyện trình diện và khai báo hành vi phạm tội.
    • Tự nguyện nộp lại ít nhất 1/2 số tiền thu lợi bất chính hoặc tiền phạt bổ sung.
    • Phạm tội do yêu cầu công tác đột xuất như chống bão, lụt, cấp cứu, chống dịch.
    • Có công trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế nhưng chưa được khen thưởng do lý do khách quan.
    • Có mẹ, bà là Bà mẹ Việt Nam anh hùng hoặc cha, mẹ, ông, bà được tặng danh hiệu Anh hùng.
    • Có cha, mẹ được tặng nhiều giấy khen, bằng khen về thành tích xuất sắc.
    • Bị hại hoặc người đại diện xin giảm nhẹ khi hành vi gây tổn hại sức khỏe hoặc thiệt hại tài sản.
    • Bị hại cũng có lỗi hoặc thiệt hại do lỗi của người thứ ba.
    • Có từ 03 con nhỏ dưới 15 tuổi hoặc có con bị khuyết tật nặng, bệnh hiểm nghèo; gia đình khó khăn và được chính quyền địa phương xác nhận.

4.2.2   Lưu ý

Tòa án có thể coi tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. Việc áp dụng các tình tiết giảm nhẹ khác cần phải được xem xét thận trọng, chặt chẽ, tùy vào tính chất, đặc điểm của từng trường hợp cụ thể.

>>> Xem thêm: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đi tù bao nhiêu năm?

5.   Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

  • Tư vấn dấu hiệu pháp lý để phân biệt vi phạm dân sự và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
  • Tư vấn pháp luật về yếu tố cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, phân tích các tình tiết liên quan đến vụ án
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo, người bị hại trong quá trình giải quyết vụ án
  • Tư vấn căn cứ quyết định hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
  • Tư vấn quy định về quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm
  • Tư vấn quy định về quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng
  • Hướng dẫn điều kiện xin hưởng án treo, miễn hoặc giảm trách nhiệm hình sự
  • Tham gia tranh tụng tại tòa với tư cách người bào chữa cho bị cáo
  • Hỗ trợ thân chủ thủ tục kháng cáo bản án sơ thẩm
  • Tham gia phiên tòa phúc thẩm
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm nếu có căn cứ

Kết luận

Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Trên thực tế, việc áp dụng căn cứ quyết định hình phạt của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đòi hỏi sự đánh giá toàn diện hồ sơ vụ án và lập luận pháp lý chặt chẽ để đảm bảo tính công bằng, nhân đạo của pháp luật. Để được tư vấn chuyên sâu, xây dựng phương án bào chữa hoặc bảo vệ quyền lợi hợp pháp hiệu quả, quý khách vui lòng liên hệ Công ty Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được luật sư hỗ trợ kịp thời.

Tác giả

  • Luật sư Võ Tấn Lộc

    Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.

    Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang