Thủ tục tặng cho cổ phần – Hướng dẫn chi tiết

Thủ tục tặng cho cổ phần là quá trình pháp lý phức tạp mà cổ đông thực hiện để chuyển quyền sở hữu cổ phần cho cá nhân, tổ chức khác mà không đòi hỏi thanh toán. Theo khoản 5 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác. Việc thực hiện vốn góp thông qua hợp đồng tặng cho đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các thủ tục về mẫu hợp đồng, nghĩa vụ có phải nộp thuế và các quy định pháp luật hiện hành. Bài viết sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện thủ tục tặng cho cổ phần theo đúng quy định.

Hồ sơ thủ tục tặng cho cổ phần
Hồ sơ thủ tục tặng cho cổ phần

1. Điều kiện tặng cho cổ phần

Việc tặng cho cổ phần tại Việt Nam được điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật chặt chẽ, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện cụ thể. Người tặng phải đáp ứng đầy đủ năng lực pháp luật và các yêu cầu về quyền sở hữu hợp pháp đối với cổ phần. Người tặng phải là chủ sở hữu hợp pháp của cổ phần, có quyền định đoạt hoàn toàn đối với tài sản của mình.

1.1.Điều kiện đối với người tặng cho cổ phần

Người tặng phải là cổ đông hiện tại của công ty cổ phần, sở hữu hợp pháp số cổ phần dự định tặng cho. Vốn góp dưới hình thức cổ phần phải được xác định rõ ràng về số lượng, loại cổ phần và giá trị. Người tặng cần có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Tại thời điểm thực hiện thủ tục, cổ phần không được có tranh chấp, không bị kê biên hoặc thế chấp để đảm bảo thi hành án.

1.2.Điều kiện đối với người nhận tặng cho

Người nhận cổ phần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty, bao gồm năng lực pháp luật và điều kiện sở hữu cổ phần. Người nhận phải có đủ năng lực pháp luật để trở thành cổ đông của công ty theo điều lệ và pháp luật hiện hành. Về cơ bản thì dù là người tặng cho hay người nhận tặng cho khi tham gia xác lập giao dịch tặng cho cổ phần thì đều phải đảm bảo điều kiện về mặt chủ thể theo điểm a và điểm b Điều 117 BLDS 2015.

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

Ngoài các điều kiện về mặt chủ thể thì để giao dịch tặng cho cổ phần có hiệu lực pháp luật thì giao dịch phải đảm bảo mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo điểm c khoản 1 Điều 117 BLDS 2015.

1.3. Hạn chế về thời gian tặng cho cổ phần

Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Đại hội đồng cổ đông thông qua biểu quyết chấp thuận chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải là cổ đông sáng lập theo quy định của khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020. Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết, thủ tục tặng cho không được thực hiện vì loại cổ phần này không được chuyển nhượng theo khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại có thể được tặng cho nếu điều lệ công ty không có quy định hạn chế.

2. Hồ sơ tặng cho cổ phần

Hồ sơ thực hiện thủ tục tặng cho cổ phần bao gồm các giấy tờ pháp lý thiết yếu để đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch. Việc chuẩn bị vốn góp tài liệu phải tuân thủ đúng quy định để tránh các rủi ro pháp lý. Mẫu hợp đồng tặng cho cổ phần phải được soạn thảo chính xác và đầy đủ các nội dung bắt buộc.

2.1.Hợp đồng tặng cho cổ phần

Hợp đồng tặng cho cổ phần phải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên tham gia. Mẫu hợp đồng cần thể hiện rõ thông tin cá nhân của bên tặng và bên nhận, bao gồm họ tên, ngày sinh, số căn cước công dân, địa chỉ thường trú. Đối tượng tặng cho phải được mô tả chi tiết: số lượng cổ phần, mệnh giá, tổng giá trị, mã cổ phần và thông tin công ty phát hành. Hợp đồng phải quy định rõ điều kiện tặng cho (nếu có), trách nhiệm của các bên và cam kết về tính hợp pháp của cổ phần.

Việc công chứng hợp đồng là một bước quan trọng để đảm bảo tính pháp lý của giao dịch. Mặc dù không phải luôn là bắt buộc, nhưng việc công chứng giúp tăng tính xác thực và giá trị pháp lý của hợp đồng

2.2.Giấy tờ cá nhân và tổ chức:

Đối với cá nhân: Bản sao có công chứng căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người tặng và người nhận.

Đối với tổ chức: Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập và giấy ủy quyền cho người đại diện.

Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần hoặc chứng chỉ cổ phần của người tặng.

2.3.Tài liệu chứng minh quyền sở hữu

Sổ đăng ký cổ đông của công ty xác nhận quyền sở hữu của người tặng. Biên bản họp đại hội đồng cổ đông (nếu cần thiết theo điều lệ công ty). Giấy xác nhận không có tranh chấp đối với cổ phần được tặng cho. Báo cáo tài chính gần nhất của công ty để xác định giá trị cổ phần.

Các bên tiến hành thương lượng ký kết hợp đồng tặng cho
Các bên tiến hành thương lượng ký kết hợp đồng tặng cho

3. Quy trình các bước tặng cho cổ phần

Quy trình thực hiện thủ tục tặng cho cổ phần được thực hiện theo trình tự nghiêm ngặt để đảm bảo tính pháp lý. Vốn góp chuyển đổi quyền sở hữu phải tuân thủ đúng các bước theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Mỗi giai đoạn trong quy trình đều có những yêu cầu cụ thể về thủ tục và mẫu hợp đồng.

Bước 1: Lập và ký kết hợp đồng tặng cho

Hợp đồng tặng cho cổ phần là văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa bên tặng cho và bên nhận tặng cho về việc chuyển nhượng cổ phần. Các bên tiến hành đàm phán và thống nhất các điều khoản trong hợp đồng, bao gồm số lượng cổ phần, điều kiện tặng cho và trách nhiệm của từng bên. Hợp đồng phải được ký bởi cả hai bên hoặc người đại diện được ủy quyền. Trong trường hợp cần thiết, hợp đồng có thể được công chứng để tăng tính pháp lý.

Bước 2: Đăng ký thay đổi cổ đông:

Theo khoản 5 và khoản 6 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân, tổ chức được tặng cho cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty. Công ty có trách nhiệm cập nhật sổ đăng ký cổ đông trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi giao dịch được hoàn tất theo quy định của khoản 7 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020. Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần thông qua tặng cho trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông. Người nhận tặng chính thức trở thành cổ đông với đầy đủ quyền và nghĩa vụ tương ứng.

Bước 3: Thông báo với cơ quan quản lý nhà nước:

Nếu việc tặng cho cổ phần dẫn đến việc thay đổi cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần thì phải thực hiện thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ thông báo bao gồm: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật ký, Danh sách cổ đông sáng lập mới.

Theo khoản 3 Điều 50, Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập bao gồm các tài liệu sau:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
  • Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu số 7) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC, trong đó không bao gồm thông tin về cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua
  • Giấy ủy quyền (nếu có)

Bước 4: Hoàn tất thủ tục và bàn giao cổ phần

Sau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý, bên tặng tiến hành bàn giao giấy chứng nhận cổ phần cho bên nhận. Công ty phát hành giấy chứng nhận cổ phần mới ghi tên người nhận tặng làm chủ sở hữu. Cập nhật đầy đủ thông tin cổ đông trong hệ thống quản lý nội bộ của công ty. Thông báo cho các cổ đông khác về sự thay đổi trong cơ cấu cổ đông (nếu cần thiết theo điều lệ công ty).

Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ thuế

Người nhận tặng có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận quà tặng cổ phần.

4. Các lưu ý khi thực hiện tặng cho cổ phần

Việc thực hiện thủ tục tặng cho cổ phần có nhiều vấn đề pháp lý phức tạp mà các bên cần lưu ý để tránh rủi ro. Vốn góp chuyển đổi quyền sở hữu phát sinh nghĩa vụ có phải nộp thuế và các trách nhiệm pháp lý khác. Mẫu hợp đồng và quy trình thực hiện phải tuân thủ chặt chẽ các quy định để đảm bảo tính hiệu lực.

4.1. Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân

Việc tặng cho cổ phần phát sinh các nghĩa vụ thuế cho cả người tặng và người nhận. Thuế thu nhập cá nhân là một trong những khoản phải được tính toán và nộp chính xác. Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ nhận quà tặng là giá trị phần tài sản nhận quà tặng vượt quá 10 triệu đồng mỗi lần nhận căn cứ Điều 16 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Khoản 1, khoản 2 Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC)

Đối với cổ phần, giá tính thuế là giá trị phần chứng khoán vượt trên 10 triệu đồng tính cho toàn bộ mã chứng khoán nhận được chưa trừ bất kỳ một khoản chi phí nào tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu. Người nhận tặng có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn quy định.

4.2.Xác định giá trị cổ phần để tính thuế

Việc tặng cho cổ phần phát sinh các nghĩa vụ thuế cho cả người tặng và người nhận. Thuế thu nhập cá nhân là một trong những khoản phải được tính toán và nộp chính xác. Giá trị cổ phần được xác định theo giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất. Đối với công ty niêm yết, có thể sử dụng giá thị trường tại thời điểm thực hiện giao dịch. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng quà tặng.

4.3.Tuân thủ điều lệ công ty

Trước khi thực hiện thủ tục tặng cho cổ phần, cần kiểm tra kỹ điều lệ công ty về các quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Một số công ty có quy định về quyền ưu tiên mua cổ phần của cổ đông hiện tại. Cần thông báo cho hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông nếu điều lệ có yêu cầu. Đảm bảo việc tặng cho không vi phạm tỷ lệ sở hữu tối đa của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).

4.4.Các rủi ro pháp lý cần tránh

Tránh thực hiện giao dịch khi cổ phần đang có tranh chấp hoặc bị phong tỏa. Đảm bảo người tặng có đủ năng lực hành vi dân sự và không vi phạm quy định về xung đột lợi ích. Kiểm tra kỹ các ràng buộc pháp lý có thể ảnh hưởng đến quyền sở hữu cổ phần. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ giao dịch để phục vụ cho các thủ tục kiểm tra sau này.

4.5.Lưu ý về thời hạn và hiệu lực

Hợp đồng tặng cho cổ phần có hiệu lực từ thời điểm được ký kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Việc chuyển quyền sở hữu cổ phần chỉ có hiệu lực khi đã được ghi vào sổ đăng ký cổ đông. Cần tuân thủ thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp nếu có yêu cầu. Đối với một số trường hợp đặc biệt, có thể cần xin phép của cơ quan quản lý nhà nước trước khi thực hiện.

5. Dịch vụ luật sư hỗ trợ thủ tục tặng cho cổ phần

Luật sư chuyên nghiệp đóng vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ thực hiện thủ tục tặng cho cổ phần một cách hợp pháp và hiệu quả. Vốn góp chuyển đổi quyền sở hữu thông qua dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp giúp các bên tránh được những rủi ro không mong muốn. Luật sư sẽ đảm bảo mẫu hợp đồng và quy trình thực hiện tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

5.1.Công việc tư vấn pháp lý của luật sư

  • Tư vấn về điều kiện và thủ tục tặng cho cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020
  • Phân tích rủi ro pháp lý và đưa ra giải pháp phù hợp cho từng trường hợp cụ thể
  • Hướng dẫn xác định nghĩa vụ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân và cách thức thực hiện
  • Kiểm tra tính hợp pháp của cổ phần và quyền sở hữu của người tặng
  • Tư vấn về các hạn chế theo điều lệ công ty và quy định pháp luật chuyên ngành

5.2.Soạn thảo hồ sơ pháp lý

  • Soạn thảo mẫu hợp đồng tặng cho cổ phần đảm bảo đúng quy định pháp luật
  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý cần thiết cho thủ tục tặng cho cổ phần
  • Rà soát và hoàn thiện các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp
  • Lập các văn bản thông báo và đề nghị cần thiết gửi cơ quan có thẩm quyền
  • Chuẩn bị hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân liên quan đến việc nhận tặng cổ phần

5.3.Thực hiện thủ tục hành chính

  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi cổ đông tại công ty
  • Làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân
  • Theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ và giải quyết các vướng mắc phát sinh
  • Đại diện cho khách hàng trong các giao dịch với bên thứ ba liên quan

5.4.Dịch vụ hỗ trợ sau giao dịch

  • Giám sát việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng tặng cho cổ phần
  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của cổ đông mới trong công ty
  • Hỗ trợ giải quyết tranh chấp phát sinh liên quan đến giao dịch tặng cho cổ phần
  • Cập nhật các thay đổi pháp luật ảnh hưởng đến quyền sở hữu cổ phần
  • Lưu trữ hồ sơ giao dịch và cung cấp dịch vụ tư vấn lâu dài
Luật sư tham gia hỗ trợ quá trình tặng cho cổ phần
Luật sư tham gia hỗ trợ quá trình tặng cho cổ phần

Thủ tục tặng cho cổ phần là quá trình pháp lý phức tạp đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn liên quan. Quý khách hàng cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về chủ thể, đối tượng và thủ tục để đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch. Việc có phải nộp thuế thu nhập cá nhân, chuẩn bị mẫu hợp đồng phù hợp và thực hiện đúng quy trình là những yếu tố then chốt quyết định thành công của vốn góp chuyển đổi quyền sở hữu. Để được hỗ trợ chuyên nghiệp trong thực hiện thủ tục tặng cho cổ phần, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được tư vấn miễn phí và báo giá dịch vụ phù hợp.

Tác giả

  • Luật sư Võ Tấn Lộc

    Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.

    Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang