Thủ tục khởi kiện công ty do không bảo hành hàng hóa theo hợp đồng mua bán

Thủ tục khởi kiện công ty do không bảo hành hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Giải quyết tranh chấp bảo hành hàng hóa có thể được thực hiện thông qua nhiều phương thức khác nhau tùy theo mức độ phức tạp và ý muốn của các bên. Pháp luật Việt Nam công nhận các phương thức giải quyết tranh chấp từ đàm phán, hòa giải đến trọng tài và tòa án. Bài viết dưới đây sẽ tư vấn chi tiết thủ tục khởi kiện tại tòa án một trong các phương thức được các bên ưu tiên giải quyết hiện nay.

Thủ tục khởi kiện công ty do không bảo hành hàng hóa theo hợp đồng mua bán
Thủ tục khởi kiện công ty do không bảo hành hàng hóa theo hợp đồng mua bán

1. Nghĩa vụ bảo hành hàng hoá

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Thương mại 2005 thì trường hợp hàng hoá mua bán có bảo hành thì bên bán phải chịu trách nhiệm bảo hành hàng hoá đó theo nội dung và thời hạn đã thỏa thuận

Ngoài ra, theo quy định về bảo hành hàng hóa, bên bán có nghĩa vụ thực hiện bảo hành trong thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép, điều này áp dụng khi có thỏa thuận bảo hành hoặc do pháp luật quy định, nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa hoạt động đúng chức năng trong thời hạn bảo hành nhất định.

Đồng thời, Bên bán phải chịu các chi phí về việc bảo hành, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Thời hạn bảo hành được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, phiếu bảo hành hoặc quy định pháp luật đối với từng loại hàng hóa cụ thể. Bên mua phải thông báo cho bên bán về việc hàng hóa cần bảo hành trong thời hạn bảo hành đã cam kết. Khi bên bán từ chối hoặc không thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo đúng cam kết, bên mua có quyền khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Việc khởi kiện tranh chấp bảo hành hàng hóa nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên mua và buộc bên bán thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng mua bán.

2. Hồ sơ khởi kiện tranh chấp bảo hành hàng hóa theo hợp đồng mua bán

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp nghĩa vụ bảo hành hàng hóa theo Hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm đơn khởi kiện và các tài liệu chứng minh theo quy định khoản 4 và khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Đơn khởi kiện phải được lập theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 13/01/2017. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác đảm bảo đơn khởi kiện được thụ lý và xem xét theo đúng quy trình tố tụng.

>>> Xem thêm:Các phương thức giải quyết khi bên bán không bảo hành hàng hóa theo hợp đồng mua bán

2.1. Đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện ra tòa án phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của nguyên đơn và bị đơn, nội dung yêu cầu cụ thể về việc buộc thực hiện nghĩa vụ bảo hành hàng hóa, căn cứ pháp lý và căn cứ thực tế của yêu cầu khởi kiện. Hợp đồng mua bán và các phụ lục hợp đồng nếu có cần nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để chứng minh sự tồn tại và nội dung thỏa thuận giữa các bên.

Căn cứ pháp lý của yêu cầu khởi kiện dựa trên Điều 49 Luật Thương mại 2005 về trách nhiệm bảo hành và các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng. Căn cứ thực tế bao gồm các sự kiện, hành vi vi phạm nghĩa vụ bảo hành của bên bán như từ chối bảo hành, chậm thực hiện bảo hành hoặc bảo hành không đúng cam kết. Đơn khởi kiện cần nêu rõ thiệt hại phát sinh do vi phạm nghĩa vụ bảo hành và yêu cầu bồi thường nếu có.

>>> TẢI VỀ: Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

2.2. Tài liệu đính kèm theo đơn khởi kiện

Tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện gồm hợp đồng mua bán và các phụ lục hợp đồng nếu có, cần nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để chứng minh sự tồn tại và nội dung thỏa thuận giữa các bên. Phiếu bảo hành, hóa đơn mua hàng, biên bản giao nhận hàng hóa chứng minh việc giao hàng đã hoàn tất và hàng hóa thuộc phạm vi bảo hành. Các văn bản trao đổi giữa hai bên như email, thư từ, tin nhắn yêu cầu bên bán thực hiện nghĩa vụ bảo hành và phản hồi của bên bán chứng minh việc thông báo yêu cầu bảo hành đã được gửi đúng thời hạn.

Tài liệu chứng minh hàng hóa bị khiếm khuyết thuộc trường hợp được bảo hành bao gồm biên bản kiểm tra, báo cáo kỹ thuật từ đơn vị có thẩm quyền xác nhận lỗi kỹ thuật của hàng hóa.

Tài liệu chứng minh thiệt hại gồm bảng kê chi phí, hóa đơn, chứng từ thanh toán cho việc sửa chữa tại nơi khác hoặc chi phí phát sinh do hàng hóa không hoạt động.

Giấy tờ pháp lý bản sao có chứng thực như căn cước công dân, hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định bổ nhiệm người đại diện pháp luật và Giấy ủy quyền nếu có đối với pháp nhân.
Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch thuật và chứng thực theo quy định pháp luật Việt Nam để đảm bảo tính hợp lệ trong quá trình tố tụng.

3. Trình tự thủ tục khởi kiện tại tòa án

Trình tự thủ tục khởi kiện tại tòa án được thực hiện theo quy trình của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Quý khách hàng cần tuân thủ từng bước để đảm bảo đơn khởi kiện được thụ lý và giải quyết. Việc thực hiện đúng trình tự giúp rút ngắn thời gian tố tụng và tăng hiệu quả giải quyết tranh chấp

>>> Xem thêm: Trách nhiệm đối với hàng hóa không phù hợp với hợp đồng

Nghĩa vụ bảo hành hàng hóa
Nghĩa vụ bảo hành hàng hóa

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 2: Giai đoạn tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ khởi kiện, tòa án sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 08 ngày.  Cụ thể theo quy định của khoản 2 và khoản 3 Điều 191 BLTTDS 2015 có quy định như sau

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3: Thụ lý đơn khởi kiện

Theo quy định tại Điều 195 BLTTDS 2015, Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Bước 4: Giai đoạn chuẩn bị xét xử

Giai đoạn chuẩn bị xét xử diễn ra trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, trường hợp vụ án có tình tiết phức tạp thì có thể gia hạn thêm 02 tháng. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án sẽ tiến hành các hoạt động chuẩn bị xét xử như: triệu tập các bên tham gia tố tụng, thu thập tài liệu chứng cứ, tiến hành hòa giải, giao nộp tiếp cận và công khai chứng cứ trước khi đưa vụ án ra xét xử. Chi tiết thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 203 BLTTDS 2015

Bước 5: Mở phiên tòa sơ thẩm

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng

Tại phiên tòa, các bên sẽ trình bày quan điểm, xuất trình chứng cứ và tranh luận về vụ án. Sau khi xem xét toàn bộ vụ án, tòa án sẽ ra bản án quyết định quyền và nghĩa vụ của các bên. Bản án có hiệu lực pháp lý sau khi hết thời hạn kháng cáo hoặc kháng nghị.

>>> Xem thêm: Dịch vụ Luật sư tranh tụng

Bước 6: Giai đoạn phúc thẩm (nếu có) và thi hành án

Trường hợp các đương sự không đồng ý với bản án sơ thẩm thì có quyền kháng cáo lên tòa án cấp phúc thẩm. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Bản án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, bên thắng kiện có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi bổ sung 2014). Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền sẽ tổ chức thi hành bản án, buộc bên bán thực hiện nghĩa vụ bảo hành hàng hóa hoặc bồi thường thiệt hại theo nội dung bản án đã tuyên.

4. Dịch vụ luật sư khởi kiện yêu cầu bên bán thực hiện nghĩa vụ bảo hành hàng hóa

Dịch vụ luật sư tham gia tố tụng trong vụ án tranh chấp hợp đồng do bên bán vi phạm nghĩa vụ bảo hành hỗ trợ Quý khách hàng bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

  • Tư vấn pháp lý về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Tư vấn trách nhiệm bảo hành hàng hóa
  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện bao gồm soạn thảo đơn khởi kiện, thu thập và chứng cứ, tài liệu
  • Nộp đơn khởi kiện và theo dõi quá trình thụ lý vụ án tại tòa án, làm việc với Thẩm phán và bổ sung hồ sơ nếu cần thiết
  • Đại diện Quý khách hàng tham gia các phiên họp, hòa giải trước khi đưa vụ án ra xét xử
  • Thu thập bổ sung chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, đề nghị tòa án thu thập chứng cứ từ cơ quan, tổ chức có liên quan
  • Chuẩn bị văn bản tranh tụng, tham gia tranh tụng tại tòa
  • Tham gia phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, trình bày yêu cầu, xuất trình chứng cứ, đưa ra lập luận và tranh luận với bên đối phương
  • Nghiên cứu bản án sơ thẩm, tư vấn về quyền kháng cáo và chuẩn bị hồ sơ kháng cáo nếu bản án chưa đảm bảo quyền lợi của Quý khách hàng
  • Theo dõi và hỗ trợ thi hành án sau khi bản án có hiệu lực pháp luật

Kết luận

Dịch vụ luật sư khởi kiện tranh chấp bảo hành hàng hóa
Dịch vụ luật sư khởi kiện tranh chấp bảo hành hàng hóa

Thủ tục khởi kiện công ty do không bảo hành hàng hóa theo hợp đồng mua bán yêu cầu tuân thủ quy trình tố tụng theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 từ chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn khởi kiện đến tham gia phiên tòa. Việc sử dụng dịch vụ luật sư chuyên nghiệp giúp Quý khách hàng bảo vệ quyền lợi, tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả giải quyết tranh chấp bảo hành hàng hóa, vui lòng liên hệ Luật LCP qua Hotline 0962275827 để được tư vấn chi tiết về thủ tục, chi phí và giải đáp thắc mắc pháp lý.

Tác giả

  • Luật sư Võ Tấn Lộc

    Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.

    Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang