Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là quy trình pháp lý quan trọng giúp công nhận và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Việc được cấp Giấy chứng nhận không chỉ tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các giao dịch về đất đai mà còn là minh chứng về quyền sở hữu tài sản của mỗi cá nhân, hộ gia đình và tổ chức. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện, giúp bạn nắm rõ quy trình và hoàn tất thủ tục một cách nhanh chóng, hiệu quả.

1. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu được hướng dẫn theo Mục I, Phần B, Phần V, Nghị định 151/2025/NĐ-CP, tùy từng trường hợp mà hồ sơ là khác nhau. Cụ thể:
1.1. Hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
Theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm:
- Đơn đăng ký theo Mẫu số 15.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản theo Luật Đất đai và sơ đồ nhà ở, công trình (nếu có).
- Giấy tờ về chuyển quyền, thừa kế, giao đất không đúng thẩm quyền hoặc mua, nhận thanh lý, hóa giá nhà, công trình (nếu có).
- Giấy tờ xử phạt vi phạm hành chính về đất đai (nếu có).
- Văn bản xác lập quyền đối với thửa đất liền kề và sơ đồ liên quan (nếu có).
- Văn bản xác định thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình (nếu có).
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
- Hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình theo quy định đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất nông nghiệp.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc giấy tờ miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
1.2. Hồ sơ đối với tổ chức và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký theo Mẫu số 15.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản theo Luật Đất đai (nếu có).
- Giấy tờ nhận thừa kế quyền sử dụng đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Sơ đồ, trích lục hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
- Báo cáo rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d đối với tổ chức thuộc trường hợp quy định.
- Giấy tờ về vị trí đóng quân, cơ sở nhà đất hoặc công trình quốc phòng, an ninh đối với trường hợp tương ứng.
- Hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình theo quy định.
- Chứng từ thực hiện hoặc giấy tờ miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
1.3.Trường hợp được giao đất để quản lý
Trường hợp được giao đất để quản lý thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần IV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Phụ lục I, Nghị định 151/2025/NĐ-CP
1.4.Trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần I này thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp đăng ký thông qua người đại diện
Trường hợp người yêu cầu đăng ký quy định tại các Mục 1, 2 và 3 Phần I thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu

2.1.Đối với tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai
Đối với tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
2.2.Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế
Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất:
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.3.Đối với tổ chức đang sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê
Đối với tổ chức đang sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.4.1. Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn đăng ký theo Mẫu số 15 tại Bộ phận Một cửa. Hồ sơ được chuyển đến UBND cấp xã nơi có đất.
Nếu Thông báo xác nhận thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp bị hạn chế theo Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin theo Mẫu số 19 đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính.
2.4.2. Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Nếu Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai chưa thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 3 Phần II Phần C Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Sau đó, UBND cấp xã thực hiện các công việc theo Mục 1 Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc
4. Dịch vụ luật sư đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
- Xác định điều kiện được cấp giấy chứng nhận, tư vấn loại đất và quyền hạn tương ứng, hướng dẫn về hồ sơ và quy trình thực hiện, tư vấn về nghĩa vụ tài chính phải thực hiện, giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến đăng ký đất đai.
- Kiểm tra nguồn gốc và tính hợp pháp của quyền sử dụng đất, rà soát giấy tờ về nhân thân và pháp nhân, xác minh tình trạng pháp lý của thửa đất, đối chiếu với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
- Thu thập đầy đủ giấy tờ theo quy định, soạn thảo đơn đăng ký và các văn bản cần thiết, sao y, công chứng, chứng thực giấy tờ, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật (nếu cần), chuẩn bị hồ sơ địa chính và bản đồ, hoàn thiện hồ sơ theo đúng tiêu chuẩn.
- Nộp hồ sơ và theo dõi
- Nhận giấy chứng nhận và bàn giao cho khách hàng

KẾT LUẬN
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu tuy có nhiều bước nhưng hoàn toàn khả thi khi được thực hiện đúng quy định. Việc có Giấy chứng nhận là nền tảng để bảo vệ quyền lợi và thực hiện các giao dịch pháp lý về bất động sản. Để được hỗ trợ chuyên nghiệp, đảm bảo hồ sơ hợp lệ và tiết kiệm thời gian, hãy liên hệ ngay Công ty Luật LCP qua Hotline: 0962275827 | Email: info@lcplaw.vn để được tư vấn miễn phí và đồng hành trong suốt quá trình thực hiện thủ tục.
Tác giả
-
Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.
Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp
