Tạm đình chỉ công việc để xác minh hành vi vi phạm kỷ luật là quyền của người sử dụng lao động khi vụ việc vi phạm kỷ luật của người lao động có tình tiết phức tạp, cần thời gian xác minh khách quan. Luật LCP phân tích chi tiết quy định này trong nội dung dưới đây.

1. Các trường hợp doanh nghiệp được tạm đình chỉ công việc của người lao động
Theo khoản 1 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được tạm đình chỉ công việc trong các trường hợp sau:
- Vụ việc vi phạm có tình tiết phức tạp, cần thời gian để xác minh, làm rõ.
- Việc người lao động tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho quá trình xác minh, như làm sai lệch, tiêu hủy chứng cứ hoặc ảnh hưởng đến việc thu thập chứng cứ.
- Đã tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên (nếu có) trước khi ban hành quyết định tạm đình chỉ.
Lưu ý: Tạm đình chỉ công việc không phải là hình thức kỷ luật lao động theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 mà chỉ là biện pháp tạm thời nhằm tạo điều kiện cho việc xác minh, làm rõ hành vi vi phạm trước khi xem xét xử lý kỷ luật theo quy định.

2. Thủ tục tạm đình chỉ công việc
Thủ tục tạm đình chỉ công việc phải được thực hiện đúng quy định nhằm bảo đảm tính hợp pháp của quyết định và hạn chế tranh chấp lao động. Theo Điều 128 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định điều kiện tạm đình chỉ. Chỉ áp dụng khi vụ việc có tình tiết phức tạp và việc người lao động tiếp tục làm việc gây khó khăn cho quá trình xác minh.
Bước 2: Tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động. Nếu người lao động là thành viên, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Việc tham khảo ý kiến không đồng nghĩa với việc phải được tổ chức này đồng ý.
Bước 3: Ban hành quyết định tạm đình chỉ. Doanh nghiệp nên lập quyết định bằng văn bản, ghi rõ lý do, thời hạn và các nội dung liên quan để làm căn cứ quản lý.
Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ trong thời gian tạm đình chỉ. Người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ; doanh nghiệp đồng thời tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ và làm rõ vụ việc.
Bước 5: Xử lý sau khi hết thời hạn. Doanh nghiệp nhận người lao động trở lại làm việc hoặc thực hiện xử lý kỷ luật lao động nếu có căn cứ và tuân thủ đúng trình tự pháp luật.
Lưu ý, tạm đình chỉ công việc và xử lý kỷ luật lao động là hai thủ tục độc lập, doanh nghiệp cần phân biệt rõ để tránh áp dụng sai quy định.
3. Thời hạn tạm đình chỉ công việc
Bộ luật Lao động 2019 quy định thời hạn tạm đình chỉ công việc theo hai trường hợp, giúp doanh nghiệp cân đối giữa nhu cầu xác minh và quyền lợi của người lao động.
Theo khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019, thời hạn tạm đình chỉ công việc thông thường không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực. Trường hợp đặc biệt do vụ việc có tình tiết phức tạp, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày.
Trong thời gian tạm đình chỉ, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ nhằm bảo đảm quyền lợi trong thời gian chờ kết quả xử lý.
Thời hạn được tính theo ngày làm việc thực tế của người lao động, không bao gồm các ngày nghỉ theo quy định.
Doanh nghiệp áp dụng thời hạn tạm đình chỉ vượt quá giới hạn pháp luật có thể bị xử phạt theo khoản 1 Điều 6 và Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, với mức phạt từ 5–10 triệu đồng đối với cá nhân và 10–20 triệu đồng đối với tổ chức.
Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định chính xác thời hạn tạm đình chỉ công việc ngay khi ban hành quyết định để hạn chế rủi ro pháp lý trong quản lý lao động.
>>> Xem thêm: Người lao động nghỉ việc thế nào để không phải bồi thường chi phí đào tạo
4. Xử lý khi hết thời gian tạm đình chỉ công việc
Khi thời hạn tạm đình chỉ công việc kết thúc, doanh nghiệp phải xử lý theo đúng quy định pháp luật, không được kéo dài tùy tiện tình trạng đình chỉ. Cách xử lý phụ thuộc vào kết quả công tác xác minh vi phạm và mức thời hạn đã áp dụng trước đó. Ba tình huống thường gặp gồm khả năng gia hạn, việc nhận lại người lao động và việc xử lý kỷ luật lao động.
4.1. Gia hạn thời gian tạm đình chỉ
Pháp luật lao động hiện hành không quy định cơ chế gia hạn thời gian tạm đình chỉ công việc sau khi đã áp dụng mức tối đa 90 ngày cho trường hợp đặc biệt. Nói cách khác, khoảng thời gian đặc biệt tối đa 90 ngày đã là mức trần cao nhất mà doanh nghiệp được phép áp dụng cho một vụ việc.
Hết 90 ngày, doanh nghiệp buộc phải chấm dứt việc tạm đình chỉ, kể cả khi công tác xác minh vi phạm chưa hoàn tất. Nếu doanh nghiệp tiếp tục duy trì tình trạng đình chỉ công việc vượt quá thời hạn luật định, dưới bất kỳ hình thức nào, vẫn bị coi là vi phạm và có thể bị xử phạt hành chính như đã phân tích tại mục 3.

4.2. Nhận người lao động lại làm việc
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, doanh nghiệp có nghĩa vụ nhận người lao động trở lại làm việc theo đúng vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động trước khi bị đình chỉ, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
Nếu qua thời gian tạm đình chỉ, doanh nghiệp không đủ căn cứ xử lý kỷ luật người lao động, doanh nghiệp phải trả đủ phần tiền lương còn lại cho thời gian tạm đình chỉ, tức là hoàn trả phần 50% tiền lương mà người lao động chưa được tạm ứng trước đó.
4.3. Xử lý kỷ luật lao động
Nếu qua công tác xác minh, doanh nghiệp xác định được lỗi của người lao động, doanh nghiệp tiến hành trình tự xử lý kỷ luật lao động theo Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, với các hình thức kỷ luật quy định tại Điều 124, gồm khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng, cách chức và sa thải.
Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật, người lao động không phải hoàn trả khoản tiền lương đã được tạm ứng trong thời gian tạm đình chỉ công việc.
5. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật lao động
Trong quá trình áp dụng chế định tạm đình chỉ công việc để xác minh hành vi vi phạm kỷ luật, doanh nghiệp thường gặp khó khăn về xác định điều kiện áp dụng, thủ tục và thời hạn. Luật LCP hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện đúng quy định pháp luật lao động thông qua các công việc sau:
- Tư vấn điều kiện, căn cứ áp dụng tạm đình chỉ công việc đối với từng vụ việc cụ thể của doanh nghiệp.
- Soạn thảo văn bản tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động và quyết định tạm đình chỉ công việc.
- Rà soát, hoàn thiện nội quy lao động, hợp đồng lao động và quy chế xử lý kỷ luật lao động của doanh nghiệp.
- Xây dựng quy trình xử lý kỷ luật lao động đúng trình tự theo Điều 122 Bộ luật Lao động 2019.
- Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan quản lý lao động khi phát sinh yêu cầu kiểm tra, thanh tra.
- Tư vấn, đại diện Quý khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp lao động liên quan đến quyết định tạm đình chỉ công việc và xử lý kỷ luật lao động.
>>> Xem thêm: Vấn đề pháp lý cần lưu ý đối với nhà xưởng cho thuê
Kết luận.
Việc áp dụng đúng quy định về tạm đình chỉ công việc giúp doanh nghiệp vừa bảo đảm công tác xác minh vi phạm khách quan, vừa hạn chế rủi ro tranh chấp lao động và xử phạt hành chính.
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ tạm đình chỉ công việc hoặc xử lý kỷ luật lao động, vui lòng liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được luật sư trực tiếp tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
