Tài xế công ty gây tai nạn làm hỏng xe: Nghĩa vụ bồi thường như thế nào là vấn đề phát sinh trách nhiệm dân sự và trách nhiệm lao động đồng thời, tùy theo mức độ lỗi, phạm vi công việc được giao và loại phương tiện sử dụng.
Doanh nghiệp phải bồi thường thiệt hại tài sản, sức khỏe cho bên thứ ba khi xe gây tai nạn trong quá trình người lái xe thực hiện nhiệm vụ, sau đó có quyền yêu cầu người có lỗi hoàn trả. Luật LCP phân tích trách nhiệm bồi thường qua nội dung dưới đây.

1. Trách nhiệm của người lái xe đối với tài sản của doanh nghiệp bị hư hỏng
1.1. Trách nhiệm của người lái xe khi làm hư hỏng xe của công ty trong giờ làm việc
Người lái xe điều khiển xe của công ty trong giờ làm việc, thực hiện nhiệm vụ được giao mà gây tai nạn làm hư hỏng xe, phải bồi thường thiệt hại theo Điều 129 Bộ luật Lao động 2019. Trách nhiệm bồi thường phát sinh khi có đủ căn cứ xác định người lái xe có hành vi gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động.
Mức độ trách nhiệm phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Lỗi của người lái xe, phân biệt vô ý hoặc cố ý.
- Mức độ thiệt hại thực tế của xe.
- Việc tuân thủ nội quy lao động, quy trình vận hành phương tiện của doanh nghiệp.
Trường hợp thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc lỗi hoàn toàn của bên thứ ba, người lái xe không phải bồi thường theo quy định tại Điều 129 BLLĐ 2019.
1.2. Mức bồi thường thiệt hại vật chất tối đa người lái xe phải hoàn trả cho doanh nghiệp
Điều 129 BLLĐ 2019 quy định mức bồi thường thiệt hại do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng: mức bồi thường tối đa không quá 3 tháng tiền lương, khấu trừ dần vào lương hằng tháng, mỗi lần khấu trừ không quá 30% tiền lương tháng.
Việc xem xét mức bồi thường cụ thể còn căn cứ vào lỗi, hoàn cảnh gia đình, nhân thân và tài sản của người lái xe theo Điều 130 BLLĐ 2019.
1.3. Trường hợp lái xe tự ý sử dụng xe vào mục đích cá nhân rồi xe gây tai nạn làm thiệt hại tài sản
Khi người lái xe tự ý sử dụng xe của công ty ngoài phạm vi nhiệm vụ được giao, hành vi này không thuộc trường hợp thực hiện nhiệm vụ theo Điều 597 BLDS 2015. Công ty không đương nhiên chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với bên thứ ba trong trường hợp này.
Người lái xe tự chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với tài sản của công ty và thiệt hại gây ra cho bên thứ ba, theo nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng quy định tại Điều 584 BLDS 2015. Công ty có quyền xử lý kỷ luật lao động đối với hành vi sử dụng tài sản trái mục đích, tùy theo mức độ vi phạm nội quy lao động.
2. Trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sử dụng xe thuê khi xảy ra tai nạn
2.1. Xác định nghĩa vụ bồi thường thiệt hại đối với xe thuê khi xảy ra tai nạn
Khi công ty thuê xe phục vụ hoạt động kinh doanh và xe gây tai nạn trong thời gian thuê, nghĩa vụ bồi thường xác định theo hợp đồng thuê tài sản và quy định của BLDS 2015 về nghĩa vụ của bên thuê. Bên thuê có nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê, sử dụng tài sản đúng công dụng, đúng mục đích đã thỏa thuận.
Nghĩa vụ bồi thường gồm:
- Bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba nếu xe gây tai nạn trong quá trình công ty sử dụng, quản lý xe.
- Bồi thường cho đơn vị cho thuê xe nếu xe bị hư hỏng do lỗi của công ty hoặc người lái xe do công ty quản lý.

2.2. Trách nhiệm liên đới giữa công ty, đơn vị cho thuê xe và người lái xe
Trách nhiệm liên đới xác định dựa trên nội dung hợp đồng thuê xe và mức độ lỗi của từng bên:
- Công ty chịu trách nhiệm với tư cách bên thuê, quản lý và sử dụng xe tại thời điểm xảy ra tai nạn.
- Đơn vị cho thuê xe chịu trách nhiệm nếu thiệt hại phát sinh do lỗi kỹ thuật của xe đã bàn giao.
- Người lái xe chịu trách nhiệm hoàn trả cho công ty theo Điều 129, 130 BLLĐ 2019 nếu có lỗi trực tiếp gây tai nạn.
2.3. Quy định hoàn trả chi phí sửa chữa hư hỏng phương tiện theo hợp đồng thuê xe
Chi phí sửa chữa hư hỏng phương tiện thuê xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê xe. Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể, chi phí sửa chữa xác định theo thiệt hại thực tế, theo nguyên tắc bồi thường toàn bộ và kịp thời tại Điều 585 BLDS 2015.
Công ty cần lưu giữ biên bản hiện trường, biên bản giám định thiệt hại và hóa đơn sửa chữa làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ hoàn trả đối với đơn vị cho thuê xe.
3. Vai trò của bảo hiểm trong việc giảm thiểu nghĩa vụ bồi thường
3.1. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc chi trả những khoản bồi thường nào?
Theo Điều 5 và Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ ba và hành khách theo quy định.
Đối với xe ô tô, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản là 100 triệu đồng cho một vụ tai nạn. Mức 50 triệu đồng áp dụng đối với mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự.
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự không chi trả cho thiệt hại đối với chính chiếc xe gây tai nạn. Doanh nghiệp bảo hiểm cũng không bồi thường trong trường hợp lái xe cố ý gây thiệt hại, hoặc điều khiển xe khi nồng độ cồn vượt mức quy định của Bộ Y tế.
3.2. Quy trình giám định tổn thất và bồi thường của bảo hiểm vật chất xe ô tô
Bảo hiểm vật chất xe ô tô là loại hình bảo hiểm tự nguyện, chi trả cho thiệt hại của chính xe được bảo hiểm. Quy trình giám định, bồi thường gồm các bước:
- Thông báo tai nạn cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn quy định tại hợp đồng bảo hiểm.
- Phối hợp giám định hiện trường, xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất của xe.
- Doanh nghiệp bảo hiểm lập biên bản giám định, xác định chi phí sửa chữa hoặc mức bồi thường.
- Chi trả bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm, sau khi trừ mức miễn thường, nếu có.
4. Trình tự, thủ tục giải quyết bồi thường thiệt hại đúng pháp luật
4.1. Công ty thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho phía bên thứ ba
Khi xe của công ty gây tai nạn cho bên thứ ba trong quá trình người lái xe thực hiện nhiệm vụ được giao, công ty có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo Điều 597 BLDS 2015.
Công ty thực hiện các bước sau:
- Phối hợp cơ quan công an giải quyết hiện trường, xác định nguyên nhân, mức độ lỗi.
- Liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm để yêu cầu chi trả bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự.
- Thỏa thuận mức bồi thường phần thiệt hại vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm với bên bị thiệt hại.

4.2. Công ty thành lập hội đồng xử lý trách nhiệm của người lái xe và thống nhất mức hoàn trả
Sau khi hoàn tất nghĩa vụ bồi thường cho bên thứ ba, công ty có quyền yêu cầu người lái xe có lỗi hoàn trả khoản tiền đã bồi thường,
Hội đồng xem xét lỗi, mức độ thiệt hại thực tế, hoàn cảnh gia đình, nhân thân của người lái xe theo Điều 130 BLLĐ 2019. Từ đó, hội đồng thống nhất mức hoàn trả và phương thức khấu trừ vào tiền lương.
>>> Xem thêm: Trình tự xử lý kỷ luật lao động
5. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật Lao động
Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật dành cho cả người sử dụng lao động và người lái xe, liên quan trực tiếp đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xe gây tai nạn:
- Tư vấn xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại giữa công ty, người lái xe và bên thứ ba theo Bộ luật Lao động 2019 và Bộ luật Dân sự 2015.
- Tư vấn thủ tục yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chi trả bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc, bảo hiểm vật chất xe.
- Soạn thảo biên bản giám định thiệt hại, quyết định xử lý trách nhiệm vật chất, thỏa thuận mức hoàn trả.
- Đại diện công ty làm việc với cơ quan công an, doanh nghiệp bảo hiểm và bên thứ ba trong quá trình giải quyết tai nạn.
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của người lái xe khi bị yêu cầu bồi thường thiệt hại tài sản.
- Hỗ trợ người lái xe rà soát căn cứ xác định lỗi, mức thiệt hại thực tế để bảo vệ quyền lợi khi mức bồi thường không phù hợp.
- Đại diện thương lượng, hòa giải hoặc tham gia giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án.
Kết luận
Nghĩa vụ bồi thường khi tài xế công ty gây tai nạn làm hỏng xe phụ thuộc vào phạm vi nhiệm vụ được giao, mức độ lỗi và phạm vi bảo hiểm đã tham gia, đòi hỏi doanh nghiệp xử lý đúng trình tự pháp luật để bảo vệ quyền lợi của các bên.
Quý khách hàng cần tư vấn xác định trách nhiệm bồi thường, làm việc với doanh nghiệp bảo hiểm hoặc giải quyết tranh chấp liên quan, vui lòng liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được hỗ trợ trực tiếp.
