Những việc Công ty cần làm khi xử lý kỷ luật lao động là quy trình chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nội dung dưới đây trình bày các trường hợp áp dụng, trình tự thủ tục, hệ quả pháp lý và quyền của người lao động trong quá trình xử lý kỷ luật lao động.

1. Các trường hợp bị xử lý kỷ luật lao động
1.1. Hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động
Bộ luật Lao động 2019 không quy định một danh sách riêng về các trường hợp bị xử lý kỷ luật lao động mà xác định trách nhiệm kỷ luật dựa trên hành vi vi phạm thực tế của người lao động.
Theo Điều 117 Bộ luật Lao động 2019, kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.
Theo đó, người lao động có thể bị xử lý kỷ luật khi có hành vi vi phạm nội quy lao động hoặc quy định của pháp luật, chẳng hạn như đi làm muộn, tự ý nghỉ việc không có lý do chính đáng, tiết lộ bí mật kinh doanh và các hành vi vi phạm khác được quy định hợp pháp.
Theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019, các hình thức xử lý kỷ luật lao động gồm:
- Khiển trách;
- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng;
- Cách chức;
- Sa thải.
Trường hợp người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nghiêm trọng nhất. Công ty không được áp dụng nhiều hình thức kỷ luật đối với một hành vi vi phạm theo khoản 2 và khoản 3 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019.
1.2. Các trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động
Không phải mọi trường hợp người lao động có hành vi vi phạm đều có thể bị xử lý kỷ luật lao động ngay. Công ty cần xác định người lao động có thuộc trường hợp pháp luật cấm xử lý kỷ luật hay không.
Theo khoản 4 và khoản 5 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, Công ty không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong các trường hợp sau:
- Đang nghỉ ốm đau, điều dưỡng;
- Đang nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
- Đang bị tạm giữ, tạm giam;
- Đang chờ kết quả điều tra, xác minh và kết luận của cơ quan có thẩm quyền đối với một số hành vi vi phạm;
- Lao động nữ mang thai, người lao động nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
- Người lao động mắc bệnh làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.
Như vậy, để xử lý kỷ luật lao động đúng quy định, Công ty cần đồng thời xác định hành vi vi phạm, căn cứ xử lý và kiểm tra các trường hợp pháp luật không cho phép xử lý kỷ luật.
2. Trình tự thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Theo Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thì trình tự xử lý kỷ luật lao động gồm ba bước chính, mỗi bước có yêu cầu về thời hạn và thành phần tham dự:
Bước 1: Chứng minh lỗi của người lao động:
Công ty xác nhận hành vi vi phạm và lập biên bản khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động
Bước 2: Thông báo cuộc họp xử lý kỷ luật
Công ty tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động. Theo Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thì trước cuộc họp ít nhất 5 ngày làm việc, Công ty phải gửi thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành họp, họ tên người bị xử lý kỷ luật, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật nếu người lao động chưa đủ 15 tuổi.
Bước 3. Tiến hành họp xử lý kỷ luật
Trong cuộc họp, người lao động có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, tổ chức đại diện người lao động bảo vệ quyền lợi
Theo khoản 3 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thì cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của các thành phần tham dự. Trường hợp có thành phần không ký vào biên bản, người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký.
Bước 4. Ban hành quyết định xử lý kỷ luật
Công ty ban hành quyết định xử lý kỷ luật trong thời hạn xử lý kỷ luật lao động.
Theo khoản 1 Điều 123 Bộ luật Lao động 2019, thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 6 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; đối với hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của Công ty, thời hiệu là 12 tháng.
3. Hệ quả pháp lý của việc bị xử lý kỷ luật lao động
Mỗi hình thức xử lý kỷ luật lao động đều kéo theo hệ quả pháp lý riêng đối với quan hệ lao động giữa Công ty và người lao động.
- Hình thức khiển trách ghi nhận vi phạm nhưng không làm thay đổi vị trí công việc, mức lương của người lao động.
- Hình thức kéo dài thời hạn nâng lương làm chậm thời điểm xét tăng lương định kỳ.
- Hình thức cách chức áp dụng với người lao động giữ chức vụ quản lý, làm chấm dứt tư cách quản lý tại vị trí đang đảm nhiệm.
- Hình thức sa thải làm chấm dứt hợp đồng lao động và người lao động không được nhận trợ cấp thôi việc.

Quyết định xử lý kỷ luật lao động ban hành sai thẩm quyền, sai trình tự thủ tục, sai thời hiệu hoặc không đúng hình thức bị coi là trái pháp luật. Người lao động bị xử lý kỷ luật trái pháp luật có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền, yêu cầu hủy quyết định, nhận trở lại làm việc, bồi thường thiệt hại phát sinh.
4. Quyền của người lao động trong quá trình xử lý kỷ luật lao động
Người lao động có quyền tham gia đầy đủ vào quy trình xử lý kỷ luật lao động. Theo Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, thì các quyền này được bảo đảm ở tất cả các bước của quy trình.
Người lao động có quyền:
- Được thông báo trước về nội dung, thời gian, địa điểm họp xử lý kỷ luật, hành vi vi phạm bị xem xét;
- Có mặt và trình bày, tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, tổ chức đại diện người lao động bào chữa;
- Yêu cầu Công ty chứng minh lỗi bằng chứng cứ cụ thể, không suy đoán;
- Không bị áp dụng đồng thời nhiều hình thức kỷ luật cho một hành vi vi phạm;
- Không bị xử lý kỷ luật lao động bằng hình thức phạt tiền, cắt lương thay cho các hình thức;
- Không bị xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật.

Trường hợp Công ty không tuân thủ các quyền nêu trên, người lao động có căn cứ khởi kiện, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định kỷ luật đã ban hành.
5. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật lao động
Luật LCP hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về kỷ luật lao động, hạn chế rủi ro tranh chấp và xử phạt hành chính. Luật sư của Luật LCP thực hiện:
- Rà soát, xây dựng nội quy lao động phù hợp với pháp luật và đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền;
- Tư vấn xác định vi phạm của nhân viên, thu thập chứng cứ chứng minh lỗi;
- Đại diện Công ty hoặc người lao động tham gia cuộc họp xử lý kỷ luật lao động;
- Tư vấn, đại diện giải quyết tranh chấp phát sinh từ quyết định xử lý kỷ luật lao động tại Tòa án nhân dân.
>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư tham gia hòa giải tranh chấp lao động
Kết luận
Quý khách hàng cần thực hiện đúng trình tự khi xử lý kỷ luật lao động để tránh quyết định bị tuyên vô hiệu và phát sinh trách nhiệm bồi thường.
Luật LCP tư vấn xây dựng nội quy lao động, soạn thảo hồ sơ xử lý kỷ luật lao động và đại diện giải quyết tranh chấp lao động cho doanh nghiệp. Quý khách hàng liên hệ hotline 0962275827 để được luật sư hỗ trợ trực tiếp.
