Khởi kiện tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Tòa án là quyền của các bên khi phát sinh vi phạm hợp đồng nhưng không thể giải quyết thông qua thương lượng hoặc hòa giải. Theo Điều 317 Luật Thương mại 2005, Tòa án là một trong những phương thức giải quyết tranh chấp thương mại được pháp luật Việt Nam ghi nhận. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách hiệu quả, các bên cần lưu ý những nội dung sau.

1. Thẩm quyền của Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại
Theo Điều 284 Luật Thương mại 2005, nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo phương thức kinh doanh của bên nhượng quyền. Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng nhượng quyền thương mại thuộc nhóm tranh chấp về kinh doanh, thương mại theo Điều 30 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025 (BLTTDS), thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Thẩm quyền được xác định theo cấp Tòa án và theo lãnh thổ.

Thẩm quyền theo cấp Tòa án
Được quy định tại Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự. Theo đó, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Thẩm quyền theo lãnh thổ
Được xác định theo Điều 39 BLTTDSHH: Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc – nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở – nếu bị đơn là tổ chức. Trường hợp các bên có thoả thuận bằng văn bản, có thể yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn là Toà án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Ngoài ra, nguyên đơn cũng có quyền lựa chọn Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện để giải quyết tranh chấp theo điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự .
2. Thành phần hồ sơ khởi kiện tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại
Hồ sơ khởi kiện tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại phải đáp ứng yêu cầu về hình thức và nội dung theo BLTTDS.
Đơn khởi kiện
Đơn khởi kiện là tài liệu trung tâm của hồ sơ, được lập theo Điều 189 BLTTDS, phải có các nội dung bắt buộc gồm: ngày, tháng, năm làm đơn; tên Tòa án được yêu cầu giải quyết; tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của nguyên đơn và bị đơn; yêu cầu cụ thể của nguyên đơn; và danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo. Ngoài Đơn khởi kiện, hồ sơ cần có các tài liệu, chứng cứ sau.
Tài liệu, chứng cứ
- Hợp đồng nhượng quyền thương mại và toàn bộ phụ lục, biên bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng (nếu có)
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của các bên, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật
- Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm hợp đồng: thông báo vi phạm, biên bản làm việc, thư điện tử, tin nhắn, hóa đơn, chứng từ thanh toán, hợp đồng thứ cấp liên quan (nếu có)
- Tài liệu xác định thiệt hại thực tế và mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hành vi vi phạm và thiệt hại phát sinh
- Giấy ủy quyền hợp lệ trong trường hợp nguyên đơn ủy quyền cho luật sư hoặc người đại diện tham gia tố tụng và bản sao căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người được uỷ
Lưu ý tài liệu, chứng cứ phải đáp ứng yêu cầu về nguồn chứng cứ và tính hợp lệ theo Điều 93, 94, 95 BLTTDS. Trong quá trình giải quyết vụ án các đương sự có nghĩa vụ giao nộp chứng cứ cho Tòa án theo Điều 96 BLTTDS và chịu trách nhiệm về tính xác thực của tài liệu đã cung cấp.
3. Án phí, tạm ứng án phí và chi phí tố tụng
Khi nộp hồ sơ khởi kiện, nguyên đơn có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí theo Điều 146 BLTTDS, trừ trường hợp được miễn theo quy định pháp luật. Tòa án chỉ thụ lý vụ án sau khi nguyên đơn xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí theo Điều 195 BLTTDS. Mức tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí sơ thẩm được xác định theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Đối với tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại — là tranh chấp kinh doanh thương mại có giá ngạch — mức án phí sơ thẩm được tính theo tỷ lệ lũy tiến trên giá trị tài sản tranh chấp hoặc giá trị nghĩa vụ được yêu cầu giải quyết, theo Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, cụ thể:
- Từ 60.000.000 đồng trở xuống: mức án phí cố định 3.000.000 đồng
- Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tranh chấp
- Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% phần giá trị vượt 400.000.000 đồng
- Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% phần giá trị vượt 800.000.000 đồng
- Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% phần giá trị vượt 2.000.000.000 đồng
- Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% phần giá trị vượt 4.000.000.000 đồng
Ngoài án phí, các chi phí tố tụng khác có thể phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án gồm chi phí giám định, chi phí định giá tài sản và chi phí phiên dịch.
4. Trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại
Trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Tòa án được thực hiện qua bốn giai đoạn theo BLTTDS.
Giai đoạn 1 – Khởi kiện và thụ lý: Nguyên đơn nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền theo Điều 190 BLTTDS. Sau khi xem xét đơn, nếu đủ điều kiện và nguyên đơn hoàn thành nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí, Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án theo Điều 191, 196 và 197 BLTTDS.
Giai đoạn 2 – Chuẩn bị xét xử: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử theo Điều 203 BLTTDS, Tòa án tiến hành kiểm tra, công khai chứng cứ và hòa giải theo Điều 210. Nếu hòa giải thành, Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận; nếu không, vụ án được đưa ra xét xử theo Điều 212 và Điều 220 BLTTDS.
Giai đoạn 3 – Xét xử sơ thẩm: Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm theo trình tự quy định tại Điều 238–269 BLTTDS. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án theo Điều 273 BLTTDS.
Giai đoạn 4 – Phúc thẩm và thi hành án: Trường hợp có kháng cáo hoặc kháng nghị hợp lệ, vụ án được giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
>>> Xem thêm: Những điều cần lưu ý về hợp đồng nhượng quyền thương mại
5. Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Tòa án
Theo Điều 75 và Điều 76 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có quyền mời luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình giải quyết vụ án. Việc cung cấp dịch vụ pháp lý và thù lao luật sư được thực hiện theo Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung 2012).
Luật LCP cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện cho Quý khách hàng trong các vụ tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Tòa án, cụ thể gồm:
- Tư vấn đánh giá hồ sơ và căn cứ khởi kiện tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại
- Soạn thảo Đơn khởi kiện, đơn phản tố và các văn bản tố tụng liên quan
- Thu thập, rà soát và đánh giá chứng cứ phục vụ quá trình giải quyết tranh chấp
- Đại diện khách hàng thương lượng, hòa giải và tham gia tố tụng tại Tòa án
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong suốt quá trình giải quyết vụ án
- Tư vấn thi hành bản án, quyết định của Tòa án và xử lý các vấn đề phát sinh sau tố tụng
Kết Luận
Tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Tòa án đòi hỏi hồ sơ đầy đủ, căn cứ pháp lý vững chắc và chiến lược tố tụng phù hợp.
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ Luật LCP qua Hotline 0962 275 827, để được đội ngũ luật sư tư vấn trực tiếp, đánh giá hồ sơ và đồng hành trong toàn bộ quá trình giải quyết tranh chấp.
