Khởi kiện công ty do chấm dứt hợp đồng lao động trái luật là quyền hợp pháp của người lao động khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng không có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật. Việc chấm dứt hợp đồng lao động trái luật hoặc trước thời hạn quy định có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho người lao động và cần được giải quyết qua con đường tố tụng. Quyền khởi kiện được đảm bảo bởi Bộ luật Lao động 2019 và Bộ luật Tố tụng Dân sự để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Luật LCP hướng dẫn chi tiết thủ tục và quy trình khởi kiện để người lao động đạt được kết quả tối ưu.

1. Căn cứ xác định công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái luật
Khởi kiện công ty do chấm dứt hợp đồng lao động trái luật đòi hỏi người lao động phải xác định chính xác căn cứ pháp lý về việc chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định. Việc bị đơn phương chấm dứt hợp đồng không có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật cần được chứng minh bằng các căn cứ cụ thể và rõ ràng. Quyền khởi kiện chỉ có hiệu lực khi người lao động có đủ bằng chứng về tính trái pháp luật của việc chấm dứt hợp đồng.
Theo Điều 39 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động thực hiện chấm dứt HĐLĐ mà không tuân thủ các điều kiện, thủ tục được quy định tại các Điều 36 và Điều 37 của Bộ luật Lao động sẽ bị coi là vi phạm pháp luật. Trường hợp này bao gồm cả việc sa thải người lao động trong thời gian nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản hoặc các kỳ nghỉ được pháp luật bảo vệ.
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động mà không thông báo trước theo đúng thời hạn quy định hoặc không có lý do chính đáng cũng được xác định là vi phạm pháp luật.
Ngoài ra, trong trường chấm dứt Hợp đồng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế theo Điều 42 BLLĐ 2019 mà không tuân thủ đúng quy trình thủ tục thì cũng được xác định là đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật
2. Trách nhiệm khi công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái luật
Khởi kiện công ty do chấm dứt hợp đồng lao động trái luật nhằm đòi hỏi công ty thực hiện đầy đủ trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật. Khi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, công ty phải chịu hậu quả pháp lý nghiêm trọng bao gồm việc nhận người lao động trở lại hoặc bồi thường thiệt hại. Việc bị đơn phương chấm dứt hợp đồng không có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật sẽ dẫn đến trách nhiệm bồi thường theo ba phương án khác nhau.
Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 quy định chi tiết về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.
Người lao động cần thu thập đầy đủ chứng cứ để chứng minh việc chấm dứt hợp đồng lao động trái luật. Các văn bản thông báo chấm dứt hợp đồng, email, tin nhắn trao đổi với cấp trên là những bằng chứng quan trọng. Lời khai của đồng nghiệp về hoàn cảnh chấm dứt hợp đồng cũng có thể được sử dụng làm chứng cứ. Hồ sơ y tế, giấy chứng sinh, giấy kết hôn có thể được sử dụng để chứng minh tình trạng đặc biệt được pháp luật bảo vệ khi khởi kiện công ty.
Mức bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật có thể lên đến hàng trăm triệu đồng tùy vào mức lương và thời gian vi phạm. Người lao động có mức lương cao và bị chấm dứt hợp đồng trước thời hạn dài sẽ được bồi thường nhiều hơn. Việc khởi kiện không chỉ giúp người lao động lấy lại công việc mà còn đòi được khoản bồi thường xứng đáng.
2.1. Trường hợp người lao động muốn trở lại làm việc
Khi người lao động muốn tiếp tục làm việc sau khi bị chấm dứt HĐLĐ trái luật, công ty phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc. Khoản bồi thường này được tính từ ngày chấm dứt hợp đồng trái pháp luật đến ngày người lao động được nhận lại vào làm việc, đảm bảo người lao động không bị thiệt hại về thu nhập. Việc đóng các loại bảo hiểm trong thời gian này giúp duy trì quyền lợi bảo hiểm xã hội của người lao động.
Ngoài ra, công ty còn phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo HĐLĐ như một hình thức bồi thường tinh thần và thiệt hại khác. Mức bồi thường nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ này có thể được thỏa thuận cao hơn tùy vào mức độ vi phạm và thiệt hại thực tế.
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật Lao động 2019 thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
2.2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc
Khi người lao động quyết định không trở lại làm việc sau khi bị chấm dứt HĐLĐ trái luật, công ty vẫn phải thực hiện các khoản bồi thường như trường hợp thứ nhất. Điều này bao gồm trả lương và bảo hiểm trong thời gian không làm việc, bồi thường ít nhất 02 tháng lương và hoàn trả các khoản đã chi trả. Bên cạnh đó, công ty còn phải trả khoản trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019.
Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
2.3. Trường hợp công ty không muốn nhận lại người lao động
Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại Trường hợp thứ 1 và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động. Khoản bồi thường bổ sung này nhằm đền bù cho việc người lao động mất đi cơ hội được tiếp tục làm việc tại công ty.
Tổng mức bồi thường trong trường hợp này sẽ cao nhất trong ba tình huống được quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019. Công ty phải chi trả lương và bảo hiểm thời gian nghỉ việc, bồi thường ít nhất 02 tháng lương, trợ cấp thôi việc và thêm ít nhất 02 tháng lương nữa. Mức bồi thường thêm có thể được thỏa thuận cao hơn mức tối thiểu tùy vào khả năng tài chính của công ty và mức độ thiệt hại của người lao động.
3. Hồ sơ và thủ tục khởi kiện công ty
Khởi kiện công ty do chấm dứt hợp đồng lao động trái luật đòi hỏi người lao động phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và tuân thủ đúng quy trình tố tụng theo pháp luật. Việc chấm dứt hợp đồng lao động trái luật cần được chứng minh bằng các tài liệu và chứng cứ có giá trị pháp lý để khởi kiện thành công. Thủ tục khởi kiện bao gồm hai giai đoạn chính là chuẩn bị hồ sơ và thực hiện quy trình nộp đơn giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Người lao động bị đơn phương chấm dứt hợp đồng không có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật cần nắm rõ từng bước để tối ưu hóa kết quả tố tụng.

3.1. Hồ sơ khởi kiện
Khởi kiện công ty do chấm dứt hợp đồng lao động trái luật đòi hỏi người lao động chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Việc chấm dứt hợp đồng lao động trái luật cần được chứng minh bằng các tài liệu và chứng cứ cụ thể có giá trị pháp lý. Hồ sơ khởi kiện phải thể hiện rõ việc bị đơn phương chấm dứt hợp đồng không có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật và yêu cầu bồi thường cụ thể.
Khoản 4 và Khoản 5, Điều 189, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo.
Đơn khởi kiện
Đơn khởi kiện phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của nguyên đơn là người lao động bị chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Thông tin về bị đơn bao gồm tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật phải được ghi chính xác. Nội dung đơn khởi kiện phải trình bày rõ ràng việc chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, trước thời hạn hoặc không có căn cứ pháp lý.
Đơn khởi kiện đảm bảo đầy đủ các nội dung chính theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Mẫu đơn khởi kiện tuân theo mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017
Tài liệu chứng cứ chứng minh kèm theo đơn khởi kiện
Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
- Hợp đồng lao động là tài liệu quan trọng nhất trong hồ sơ khởi kiện. Bản sao có công chứng hoặc bản chính hợp đồng lao động sẽ chứng minh mối quan hệ lao động giữa các bên.
- Văn bản thông báo chấm dứt hợp đồng của công ty hoặc bằng chứng về việc bị đơn phương chấm dứt hợp đồng không có lý do chính đáng phải được đính kèm. Các email, tin nhắn, ghi âm cuộc họp có thể được sử dụng làm chứng cứ bổ sung.
- Giấy tờ chứng minh tình trạng đặc biệt của người lao động như giấy nghỉ ốm, giấy chứng sinh, sổ thai sản cần được chuẩn bị nếu liên quan đến vụ việc.
- Bảng lương, phiếu lương của những tháng gần nhất giúp xác định mức bồi thường khi khởi kiện thành công.
- Danh sách nhân chứng và lời khai của đồng nghiệp về hoàn cảnh chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cũng có thể được đưa vào hồ sơ.
Tất cả tài liệu phải được chuẩn bị theo đúng số lượng bản sao quy định để phục vụ quá trình tố tụng.
3.2. Quy trình nộp và giải quyết đơn khởi kiện
Khởi kiện công ty do chấm dứt hợp đồng lao động trái luật phải tuân theo quy trình tố tụng nghiêm ngặt từ khâu nộp đơn đến khi có phán quyết cuối cùng. Việc chấm dứt hợp đồng lao động trái luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người lao động làm việc. Quy trình khởi kiện bao gồm nhiều bước cần thiết để đảm bảo quyền lợi của người lao động bị đơn phương chấm dứt hợp đồng không có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật.
Cụ thể quy trình nộp và giải quyết hồ sơ khởi kiện tranh chấp lao động do công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật cơ bản bao gồm các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện
Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Giai đoạn tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ khởi kiện, tòa án sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 08 ngày. Cụ thể theo quy định của khoản 2 và khoản 3 Điều 191 BLTTDS 2015 có quy định như sau
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Bước 3: Thụ lý đơn khởi kiện
Theo quy định tại Điều 195 BLTTDS 2015, Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Bước 4: Giai đoạn chuẩn bị xét xử
Giai đoạn chuẩn bị xét xử diễn ra trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, trường hợp vụ án có tình tiết phức tạp thì có thể gia hạn thêm 02 tháng. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án sẽ tiến hành các hoạt động chuẩn bị xét xử như: triệu tập các bên tham gia tố tụng, thu thập tài liệu chứng cứ, tiến hành hòa giải, giao nộp tiếp cận và công khai chứng cứ trước khi đưa vụ án ra xét xử. Chi tiết thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 203 BLTTDS 2015
Bước 5: Mở phiên tòa sơ thẩm
Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng
Tại phiên tòa, các bên sẽ trình bày quan điểm, xuất trình chứng cứ và tranh luận về vụ án. Sau khi xem xét toàn bộ vụ án, tòa án sẽ ra bản án quyết định quyền và nghĩa vụ của các bên. Bản án có hiệu lực pháp lý sau khi hết thời hạn kháng cáo hoặc kháng nghị.
4. Thời hiệu khởi kiện
Khởi kiện công ty do chấm dứt hợp đồng lao động trái luật phải được thực hiện trong thời hiệu quy định để đảm bảo tính hiệu lực pháp lý. Việc chấm dứt hợp đồng lao động trái luật có thời hiệu khởi kiện cụ thể được pháp luật quy định nghiêm ngặt. Người lao động bị đơn phương chấm dứt hợp đồng không có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật cần nắm rõ thời hiệu để không bị mất quyền khởi kiện.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp lao động là 01 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp. Thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện là ngày người lao động nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng hoặc ngày bị chấm dứt hợp đồng lao động trái luật thực tế. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không thông báo, thời hiệu tính từ ngày người lao động biết hoặc phải biết về việc chấm dứt hợp đồng.
Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại Điều 190 Bộ luật Lao động 2019 thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
Người lao động nên khởi kiện sớm nhất có thể để tránh rủi ro về thời hiệu và đảm bảo quyền lợi được bảo vệ tốt nhất.
5. Dịch vụ luật sư tham gia tố tụng trong tranh chấp lao động
LCP hỗ trợ thực hiện các công việc cho khách hàng bao gồm:
- Phân tích tính trái pháp luật của việc chấm dứt hợp đồng
- Tư vấn về quyền lợi và mức bồi thường
- Soạn thảo đơn khởi kiện và các văn bản tố tụng
- Thu thập và sắp xếp chứng cứ
- Đại diện tham gia các phiên tòa
- Thương lượng và hòa giải với công ty
- Tư vấn về thời hiệu khởi kiện
- Hỗ trợ thi hành án
- Tư vấn về quy trình kháng cáo
- Bảo vệ quyền lợi trong quá trình tố tụng

Khởi kiện công ty do chấm dứt hợp đồng lao động trái luật là quyền hợp pháp của người lao động được pháp luật bảo vệ. Việc chấm dứt hợp đồng lao động trái luật hoặc trước thời hạn có thể được giải quyết hiệu quả thông qua con đường tố tụng. Người lao động bị đơn phương chấm dứt hợp đồng không có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật cần khởi kiện trong thời hiệu quy định để bảo vệ quyền lợi. Khi cần hỗ trợ chuyên nghiệp để khởi kiện công ty và đòi bồi thường, Quý khách hàng hãy liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được tư vấn miễn phí và đại diện tố tụng hiệu quả nhất.
Tác giả
-
Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.
Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp
