Xác định nguồn gốc đất khi bị thu hồi đất là căn cứ xét điều kiện bồi thường về đất theo Điều 95 Luật Đất đai 2024. Hồ sơ phải thể hiện nguồn gốc, thời điểm và quá trình sử dụng đất, đối chiếu giấy tờ tại Điều 137 và hồ sơ địa chính. Phần dưới đây trình bày thẩm quyền, danh mục giấy tờ, trình tự thu thập và cách xử lý vướng mắc theo từng bước.

1. Tổng quan về việc xác định nguồn gốc đất khi Nhà nước thu hồi đất
Xác định nguồn gốc đất khi bị thu hồi đất quyết định người sử dụng đất có được bồi thường về đất hay không.
1.1. Ý nghĩa pháp lý của việc xác định nguồn gốc đất đối với quyền lợi bồi thường
Người sử dụng đất chưa có Giấy chứng nhận vẫn được bồi thường khi có một trong các giấy tờ tại Điều 137, hoặc thuộc trường hợp theo khoản 3 Điều 95 và Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP. Nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất là dữ kiện để xét các trường hợp này.
1.2. Phân định thẩm quyền xác định nguồn gốc đất của các cơ quan quản lý
Điều 87 Luật Đất đai 2024 quy định hoạt động điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm để xác định hiện trạng, diện tích, loại đất và tài sản. Nghị định 151/2025/NĐ-CP giao Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì khâu này. Theo Điều 130, Văn phòng đăng ký đất đai lập, cập nhật và quản lý hồ sơ địa chính.
1.3. Nguyên tắc UBND cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm xác định nguồn gốc đất thu hồi
UBND cấp xã nơi có đất thu hồi ghi nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng, tranh chấp và vi phạm tại địa phương. Xác nhận của UBND xã không phải chứng cứ duy nhất. Xác nhận phải khớp với bản đồ, sổ mục kê và hồ sơ đăng ký.
1.4. Trình tự ban hành quyết định thành lập tổ xác minh hiện trạng và nguồn gốc sử dụng
Khi UBND cấp xã ban hành quyết định thành lập tổ xác minh, Quý khách đề nghị cung cấp bản sao quyết định, thành phần tổ và biên bản làm việc. Quý khách có quyền ghi ý kiến vào biên bản kiểm đếm và yêu cầu đo đạc lại khi số liệu chưa chính xác.
2. Cần những giấy tờ pháp lý nào để xác định nguồn gốc đất khi bị thu hồi đất?
Danh mục giấy tờ chia theo thời kỳ sử dụng đất. Điều 137 Luật Đất đai 2024 là căn cứ chính của nhóm giấy tờ về quyền sử dụng đất. Khi thiếu giấy tờ, chứng cứ sử dụng ổn định và xác nhận của UBND cấp xã bổ sung cho hồ sơ.
2.1. Nhóm giấy tờ chứng minh đất có nguồn gốc khai hoang hoặc tự sử dụng
Khoản 38 Điều 3 xác định sử dụng đất ổn định là việc sử dụng vào một mục đích chính từ khi bắt đầu đến thời điểm xem xét. Đất khai hoang được chứng minh bằng biên lai thuế, hồ sơ cư trú, ảnh hiện trạng, xác nhận của người sử dụng đất liền kề và xác nhận của UBND cấp xã.
2.2. Hồ sơ, chứng từ xác nhận quá trình sử dụng đất trước năm 1980
Khoản 1 Điều 137 chấp nhận sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980 có tên người sử dụng đất, Giấy chứng nhận tạm thời, tên trong sổ đăng ký ruộng đất hoặc sổ địa chính. Điểm n quy định giấy tờ khác có trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.3. Danh mục tài liệu pháp lý ghi nhận quá trình sử dụng theo Luật Đất đai 2003
Luật Đất đai 2003 có hiệu lực từ ngày 01/7/2004. Điều 96 Luật Đất đai 2024 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP đặt điều kiện bồi thường đối với đất nông nghiệp có trước ngày 01/7/2004 không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
>>> Xem thêm: Điều kiện thực hiện quy định khấu trừ nghĩa vụ tài chính đền bù
2.4. Giấy tờ nộp thuế đất, sổ địa chính, bản đồ qua các thời kỳ và xác nhận của UBND xã
Khoản 1 Điều 129 xác định hồ sơ địa chính chứa thông tin về thửa đất và người sử dụng đất. Quý khách thu thập bản đồ địa chính qua các thời kỳ, sổ mục kê, sổ địa chính, biên lai thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất và văn bản UBND xã xác nhận.
2.5. Lấy ý kiến dân cư nơi có đất và văn bản do UBND xã xác nhận nguồn gốc
Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định lấy ý kiến khu dân cư khi đăng ký đất đai lần đầu thuộc các trường hợp luật định. UBND cấp xã niêm yết kết quả xác nhận 15 ngày tại trụ sở và khu dân cư. Người có biên lai thuế sử dụng đất nông nghiệp hoặc thuế nhà đất không phải lấy ý kiến.

3. Trình tự thu thập và hoàn thiện danh mục giấy tờ pháp lý
Quý khách thực hiện việc thu thập ngay từ khi nhận thông báo thu hồi đất. Mỗi bước tạo ra một văn bản có dấu nhận hoặc biên bản để dùng làm chứng cứ. Hồ sơ được sắp xếp theo thời gian và theo từng nội dung cần chứng minh.
3.1. Rà soát, trích xuất tài liệu địa chính lưu trữ
Quý khách gửi phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai đến Văn phòng đăng ký đất đai (Mẫu số 13/ĐK), kèm thông tin nhận diện thửa đất. Nội dung yêu cầu gồm trích lục bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính, hồ sơ đăng ký lần đầu và hồ sơ biến động.
3.2. Xin trích lục hồ sơ giao đất, cấp giấy tờ từ cơ quan có thẩm quyền
Quý khách đề nghị cơ quan quản lý đất đai cung cấp bản sao quyết định giao đất, cho thuê đất, giấy tờ cấp qua các thời kỳ và bản đồ liên quan. Nội dung đề nghị nêu rõ thửa đất, giai đoạn cần tra cứu và mục đích sử dụng hồ sơ.
3.3. Thực hiện thủ tục xin xác nhận nguồn gốc đất tại UBND cấp xã nơi có đất
Quý khách nộp văn bản đề nghị xác nhận, bản tường trình theo trình tự thời gian và danh mục chứng cứ. UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến khu dân cư khi thuộc trường hợp phải lấy ý kiến, niêm yết 15 ngày và trả lời bằng văn bản.
4. Các vấn đề pháp lý và giải quyết vướng mắc khi xác định nguồn gốc đất
Vướng mắc phát sinh từ giấy tờ thiếu, xác nhận của UBND xã không thống nhất với hồ sơ địa chính và kết luận xác minh bất lợi cho người sử dụng đất. Quý khách xử lý bằng văn bản yêu cầu, khiếu nại hoặc khởi kiện. Thời hiệu và hồ sơ quyết định kết quả của từng biện pháp.
4.1. Trường hợp không được bồi thường khi giấy tờ pháp lý không đủ căn cứ
Đất không có Giấy chứng nhận và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận không thỏa điều kiện bồi thường về đất tại khoản 2 Điều 95. Quý khách vẫn xem xét quyền được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo Điều 107 và tài sản gắn liền với đất theo hồ sơ thực tế.
4.2. Trình tự khiếu nại kết quả xác minh nguồn gốc đất của chính quyền địa phương
Điều 237 Luật Đất đai 2024 cho phép khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai. Điều 9 Luật Khiếu nại 2011 quy định thời hiệu 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Điều 28 quy định thời hạn giải quyết lần đầu không quá 30 ngày; Điều 37 quy định lần hai không quá 45 ngày.
4.3. Phương án khởi kiện vụ án hành chính yêu cầu Tòa án công nhận nguồn gốc đất
Tòa án xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính. Quý khách nêu kết quả xác minh nguồn gốc sai là căn cứ yêu cầu hủy quyết định bồi thường và ban hành lại. Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định thời hiệu khởi kiện 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm
Luật LCP tư vấn pháp lý đất đai cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức bị thu hồi đất tại Việt Nam. Luật sư của LCP Law Firm làm việc trên hồ sơ địa chính, giấy tờ sử dụng đất và biên bản kiểm đếm của từng thửa đất. Quý khách nhận phương án xử lý theo hồ sơ thực tế. Luật sư thực hiện các công việc sau:
- Rà soát giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 và hồ sơ địa chính qua các thời kỳ.
- Soạn phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai, văn bản đề nghị trích lục hồ sơ giao đất.
- Soạn bản tường trình nguồn gốc, thời điểm và quá trình sử dụng đất kèm danh mục chứng cứ.
- Soạn văn bản đề nghị UBND cấp xã xác nhận nguồn gốc và tham gia lấy ý kiến khu dân cư.
- Tham gia đo đạc, kiểm đếm cùng Quý khách, hướng dẫn ghi ý kiến bảo lưu trong biên bản.
- Soạn đơn khiếu nại kết quả xác minh và phương án bồi thường đúng thời hiệu.
- Soạn đơn khởi kiện vụ án hành chính và đại diện tham gia tố tụng tại Tòa án.

Kết luận
Xác định nguồn gốc đất khi bị thu hồi đất đòi hỏi hồ sơ theo Điều 137, hồ sơ địa chính, chứng cứ sử dụng ổn định và văn bản xác nhận của UBND cấp xã. Quý khách nhận thông báo thu hồi đất xin liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827. Luật sư sẽ rà soát hồ sơ, đối chiếu điều kiện bồi thường và đề xuất phương án thu thập chứng cứ, khiếu nại hoặc khởi kiện.
