Tài liệu pháp lý để xác định mốc thời gian tạo lập đất khi bồi thường đất quyết định người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở mức nào. Luật Đất đai 2024 lấy các mốc 18/12/1980, 15/10/1993 và 01/7/2014 làm căn cứ xét thời điểm sử dụng đất. Nội dung dưới đây phân tích từng nhóm tài liệu, quy trình thu thập hồ sơ, cách xử lý vướng mắc.

1. Vai trò của tài liệu chứng minh thời điểm tạo lập đất
Thời điểm tạo lập đất là thời điểm người sử dụng đất bắt đầu sử dụng đất ổn định. Thời điểm này xác định loại giấy tờ mà cơ quan nhà nước yêu cầu và điều kiện được bồi thường về đất. Điều 95, Điều 137 và Điều 138 Luật Đất đai 2024 là căn cứ để xét từng trường hợp.
1.1. Căn cứ xác định điều kiện được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Người sử dụng đất được bồi thường về đất khi có Giấy chứng nhận, quyết định giao đất, cho thuê đất, giấy tờ tại Điều 137 hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.
Người không đáp ứng điều kiện này không được bồi thường về đất, nhưng có thể được xem xét bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo Điều 107.
1.2. Phân biệt đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất sử dụng lâu đời
Đất có Giấy chứng nhận chứng minh quyền bằng chính Giấy chứng nhận. Đất sử dụng lâu đời chưa có Giấy chứng nhận phải chứng minh bằng giấy tờ tại Điều 137 hoặc bằng xác nhận sử dụng đất ổn định theo Điều 138.
1.3. Ý nghĩa của thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất trong hồ sơ địa chính
Thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất ghi trong sổ địa chính và sổ đăng ký ruộng đất là dữ liệu để cơ quan quản lý đất đai đối chiếu với lời khai của người sử dụng đất.
>>> Xem thêm: Điều kiện thực hiện quy định khấu trừ nghĩa vụ tài chính đền bù
2. Các tài liệu pháp lý để xác định mốc thời gian tạo lập đất khi bồi thường đất
Khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai 2024 liệt kê các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định có một trong các giấy tờ này được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2.1. Danh mục giấy tờ chứng minh sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 theo Luật Đất đai 2024
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp theo chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Giấy tờ do cơ quan thuộc chế độ cũ cấp, gồm bằng khoán điền thổ, văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận, giấy phép xây cất nhà ở.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời hoặc tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính.
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.
- Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980 có tên người sử dụng đất.
- Giấy tờ lập khi đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980.
- Giấy tờ kê khai, đăng ký nhà cửa ghi diện tích đất có nhà.
- Giấy tờ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với địa phương.
2.2. Hồ sơ, chứng từ tiền sử dụng đất và tài liệu tài chính chứng minh mốc thời gian
Khoản 1 Điều 137 không liệt kê chứng từ nộp tiền sử dụng đất. Chứng từ này là tài liệu bổ trợ cho xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Quý khách kiểm tra quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về giấy tờ khác tại địa phương, ví dụ Quyết định 95/2024/QĐ-UBND của Thành phố Hồ Chí Minh.

2.3. Sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính và bản đồ quản lý qua các thời kỳ
Cơ quan quản lý đất đai lưu sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính, sổ mục kê và bản đồ qua các thời kỳ. Quý khách xin trích lục để chứng minh tên người sử dụng, số thửa, diện tích và thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất.
2.4. Giấy tờ thu tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp
Biên lai thuế sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp ghi tên người nộp, thửa đất và năm nộp. Các biên lai liên tục chứng minh thời gian sử dụng đất, và cơ quan nhà nước dùng chúng khi xem xét xác nhận sử dụng đất ổn định.
2.5. Biên bản xét duyệt nguồn gốc đất tại cấp xã
Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp. Văn bản này thuộc nhóm giấy tờ lập theo Chỉ thị 299/TTg. Xác nhận nguồn gốc đất của Ủy ban nhân dân cấp xã bổ sung cho các giấy tờ đó.
3. Quy trình thu thập, hoàn thiện hồ sơ chứng minh thời điểm tạo lập đất
Quy trình thu thập hồ sơ bắt đầu từ thông báo thu hồi đất. Theo Nghị quyết 254/2025/QH15, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo thu hồi đất chậm nhất 60 ngày đối với đất nông nghiệp và 120 ngày đối với đất phi nông nghiệp trước khi ban hành quyết định thu hồi.
3.1. Rà soát tài liệu lưu trữ tại cơ quan quản lý đất đai và trung tâm lưu trữ
Quý khách đề nghị cơ quan đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan lưu trữ cung cấp bản sao sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính, sổ mục kê, bản đồ và hồ sơ cấp giấy tờ tạm thời.
3.2. Thu thập giấy tờ chứng minh việc tạo lập nhà ở và tài sản trước năm 1993
Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình, và giấy tờ về xây dựng, sửa chữa nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép, chứng minh thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất.
3.3. Đối soát danh mục tài liệu trong thời hạn niêm yết, công khai phương án bồi thường
Từ ngày 01/01/2026, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được niêm yết 10 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư và đăng tải trên cổng thông tin điện tử cấp xã.
4. Xử lý vướng mắc và tranh chấp liên quan đến tài liệu xác định nguồn gốc đất
Tài liệu không thống nhất về mốc thời gian làm cơ quan nhà nước không xác định được nhóm điều kiện áp dụng cho người sử dụng đất. Quyết định bồi thường sai thực tế là đối tượng của khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi Luật Khiếu nại có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
4.1. Các trường hợp không được bồi thường do tài liệu không thống nhất mốc thời gian
Khi tài liệu mâu thuẫn về tên người sử dụng hoặc ngày lập, cơ quan nhà nước không công nhận điều kiện tại Điều 137 hoặc Điều 138. Khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 cũng loại trừ bồi thường về đất đối với đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý theo Điều 217 Luật Đất đai.
4.2. Trình tự khiếu nại đối với kết quả xác minh nguồn gốc đất không đúng thực tế
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011. Từ ngày 01/7/2026, cơ quan thụ lý đơn trong 7 ngày làm việc. Thời hạn giải quyết lần đầu không quá 30 ngày, vụ việc phức tạp không quá 45 ngày; lần hai không quá 45 ngày, vụ việc phức tạp không quá 60 ngày.
4.3. Phương án khởi kiện vụ án hành chính về bồi thường đất
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính theo khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015. Điều 237 Luật Đất đai 2024 ghi nhận quyền khiếu nại, khởi kiện về đất đai. Quý khách nộp kèm bản sao các tài liệu chứng minh mốc thời gian tạo lập đất.
5. Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm
Luật LCP (LCP Law Firm) tư vấn cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có đất bị thu hồi. Luật sư xác định mốc thời gian tạo lập đất và loại tài liệu cần bổ sung. Luật sư đại diện làm việc với Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng bồi thường và Tòa án.
Luật sư của Luật LCP thực hiện các công việc sau cho Quý khách:
- Rà soát giấy tờ về quyền sử dụng đất, đối chiếu với các mốc 18/12/1980, 15/10/1993 và 01/7/2014.
- Xác định nhóm điều kiện áp dụng theo Điều 95, Điều 137 và Điều 138 Luật Đất đai 2024.
- Lập danh mục và thu thập bản sao tài liệu lưu trữ tại cơ quan quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Soạn đề nghị xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Soạn ý kiến góp ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời hạn niêm yết và tham gia đối thoại.
- Soạn đơn khiếu nại, theo dõi thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại.
- Soạn đơn khởi kiện, bảo vệ quyền lợi của Quý khách tại Tòa án trong vụ án hành chính.

Kết luận
Tài liệu pháp lý để xác định mốc thời gian tạo lập đất khi bồi thường đất cần được rà soát trước khi cơ quan nhà nước phê duyệt phương án bồi thường. Quý khách chuẩn bị giấy tờ gốc, trích lục sổ sách và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã theo từng mốc thời gian. Luật LCP tư vấn và đại diện bảo vệ quyền lợi cho Quý khách. Quý khách liên hệ hotline 0962275827 để được luật sư hỗ trợ.
