Bồi thường thiệt hại khi bị xử lý kỷ luật lao động trái pháp luật

Bồi thường thiệt hại khi bị xử lý kỷ luật lao động trái pháp luật là trách nhiệm pháp lý phát sinh khi người sử dụng lao động áp dụng hình thức kỷ luật không đúng căn cứ, trình tự hoặc thẩm quyền theo quy định.

Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành xác lập rõ nghĩa vụ khắc phục hậu quả và chế tài xử phạt đối với hành vi này. Người lao động khi bị kỷ luật trái pháp luật có quyền yêu cầu khôi phục quyền lợi tương ứng với mức độ vi phạm. Nội dung dưới đây trình bày cụ thể các quy định pháp lý liên quan.

Bồi thường thiệt hại khi bị xử lý kỷ luật lao động trái pháp luật
Bồi thường thiệt hại khi bị xử lý kỷ luật lao động trái pháp luật

1. Các trường hợp bị xử lý kỷ luật lao động

Theo Điều 117 Bộ luật Lao động năm 2019, kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân thủ thời gian làm việc, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh được quy định trong nội quy lao động và theo pháp luật.

Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động; trường hợp sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy phải bằng văn bản (Điều 118 Bộ luật Lao động năm 2019). Người lao động chỉ bị xử lý kỷ luật khi có hành vi vi phạm được quy định trong nội quy lao động hoặc pháp luật và còn trong thời hiệu xử lý theo Điều 123 Bộ luật Lao động năm 2019.

Đối với hình thức sa thải, Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019 chỉ cho phép áp dụng trong các trường hợp như: trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh hoặc bí mật công nghệ, quấy rối tình dục tại nơi làm việc, tái phạm trong thời gian chưa được xóa kỷ luật hoặc tự ý bỏ việc từ 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày mà không có lý do chính đáng.

Việc xử lý kỷ luật ngoài các trường hợp này hoặc không đáp ứng điều kiện luật định được xem là xử lý kỷ luật lao động trái pháp luật.

2. Các hình thức xử lý kỷ luật lao động

Điều 124 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định bốn hình thức xử lý kỷ luật lao động gồm:

  • Khiển trách;
  • Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng;
  • Cách chức;
  • Sa thải.

Theo khoản 2 Điều 122 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động không được áp dụng nhiều hình thức kỷ luật đối với một hành vi vi phạm. Trường hợp người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật tương ứng với hành vi nghiêm trọng nhất.

Việc áp dụng sai hình thức kỷ luật hoặc áp dụng nhiều hình thức cho cùng một hành vi đều là hành vi xử lý kỷ luật trái pháp luật.

Bên cạnh đó, khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định một số trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động, bao gồm:

  • Người lao động đang nghỉ ốm đau, điều dưỡng hoặc nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
  • Người lao động đang bị tạm giữ, tạm giam;
  • Người lao động đang chờ kết quả điều tra của cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi có dấu hiệu vi phạm;
  • Lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

Nếu doanh nghiệp vẫn tiến hành xử lý kỷ luật trong các trường hợp này thì quyết định xử lý có thể bị xác định là trái pháp luật.

Các hình thức bị xử lý kỷ luật lao động
Các hình thức bị xử lý kỷ luật lao động

3. Trình tự thủ tục xử lý kỷ luật lao động

Theo Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 70 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định người sử dụng lao động phải tuân thủ đầy đủ trình tự xử lý kỷ luật lao động như sau:

Bước 1: Chứng minh lỗi của người lao động:

Tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm, trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

Bước 2: Thông báo cuộc họp xử lý kỷ luật

Thông báo phải được gửi đến:

  • Người lao động;
  • Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có);
  • Người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi (nếu có).

Thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm và nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật và phải được gửi trước thời gian họp theo quy định.

Bước 3. Tiến hành họp xử lý kỷ luật

Trong cuộc họp, người lao động có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, tổ chức đại diện người lao động bảo vệ quyền lợi

Nội dung cuộc họp phải được lập biên bản đầy đủ, ghi nhận ý kiến của các bên tham dự và có chữ ký của những người tham gia, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

Bước 4. Ban hành quyết định xử lý kỷ luật

Quyết định phải được ban hành trong thời hiệu xử lý kỷ luật quy định tại Điều 123 Bộ luật Lao động năm 2019 và gửi cho các chủ thể liên quan theo quy định.Việc không bảo đảm bất kỳ bước nào trong trình tự trên đều có thể làm cho quyết định xử lý kỷ luật bị xác định là trái pháp luật.

>>> Xem thêm: Khởi kiện công ty do chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

4. Trách nhiệm của Công ty khi xử lý lao động không đúng

Khi người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng quy định, ngoài việc phải khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động, doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

4.1. Khắc phục hậu quả

Theo Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải:

  • Nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết;
  • Trả đủ tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian người lao động không được làm việc;
  • Trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Đồng thời, theo khoản 4 Điều 25 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi xử lý kỷ luật lao động trái quy định không chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn phải áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm: buộc nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương; trả đủ tiền lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc; hoàn trả khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương bị cắt trái quy định; xin lỗi công khai và thanh toán toàn bộ chi phí điều trị, tiền lương trong thời gian điều trị nếu gây tổn hại đến sức khỏe người lao động.

Trường hợp người lao động không muốn quay trở lại làm việc hoặc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, ngoài các khoản nêu trên, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động và khoản bồi thường bổ sung ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo khoản 3 Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019.

4.2. Xử phạt vi phạm

Theo Điều 25 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi xử lý kỷ luật lao động trái quy định có thể phải chịu các mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về việc thông báo, niêm yết nội quy lao động.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi như không ban hành hoặc đăng ký nội quy lao động, xử lý kỷ luật không đúng trình tự, thủ tục, thời hiệu hoặc tạm đình chỉ công việc trái quy định.
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với các hành vi nghiêm trọng như xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người lao động; dùng phạt tiền hoặc cắt lương thay xử lý kỷ luật; xử lý kỷ luật trái căn cứ pháp luật hoặc áp dụng nhiều hình thức kỷ luật cho một hành vi vi phạm.
Trách nhiệm của công ty khi xử lý lao động không đúng
Trách nhiệm của công ty khi xử lý lao động không đúng

5. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật lao động

Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho Quý khách hàng liên quan đến xử lý kỷ luật lao động và bồi thường thiệt hại khi bị xử lý kỷ luật lao động trái pháp luật, bao gồm các công việc sau:

  • Tư vấn xác định căn cứ, hình thức và thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động phù hợp với từng hành vi vi phạm cụ thể.
  • Rà soát nội quy lao động, hồ sơ vi phạm, biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật để đánh giá tính hợp pháp của quyết định kỷ luật.
  • Soạn thảo hoặc rà soát trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động theo đúng quy định tại Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Tư vấn xác định mức bồi thường thiệt hại, các khoản tiền lương, bảo hiểm phải trả khi quyết định kỷ luật bị xác định trái pháp luật.
  • Đại diện theo ủy quyền tham gia khiếu nại, hòa giải hoặc tố tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng.
  • Tư vấn phòng ngừa rủi ro xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
  • Đại diện làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính.

KẾT LUẬN:

Bồi thường thiệt hại khi bị xử lý kỷ luật lao động trái pháp luật đặt ra trách nhiệm pháp lý rõ ràng cho người sử dụng lao động, đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động khi bị kỷ luật.

Luật LCP với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng rà soát quy trình, xác định trách nhiệm bồi thường và đại diện xử lý tranh chấp phát sinh. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, vui lòng liên hệ Hotline: 0962275827 để được hỗ trợ trực tiếp.

 

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang