Cách tính giá đền bù cây trồng vật nuôi giải tỏa TP.HCM thực hiện theo Quyết định 60/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực từ ngày 15/8/2026. Cây hằng năm được bồi thường theo giá trị sản lượng của vụ thu hoạch, theo đơn giá trong Phụ lục tính trên mét vuông hoặc héc ta. Vườn chuyên canh hưởng 100% đơn giá, vườn tạp 75%. Nội dung dưới đây trình bày công thức, đơn giá và cách xử lý khi tính sai.

1. Nguyên tắc xác định giá trị bồi thường cây trồng và vật nuôi tại TP.HCM
Điều 103 Luật Đất đai 2024 quy định việc bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đơn giá tại khoản 6. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định 60/2026/QĐ-UBND ngày 05/8/2026, căn cứ khoản 6 Điều 103 và điểm c khoản 11 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15. Quý khách hàng đối chiếu phương án bồi thường với quyết định này.
1.1. Nguyên tắc bồi thường đối với cây hàng năm và cây lâu năm trên đất
Điều 103 Luật Đất đai 2024 tính bồi thường cây hằng năm theo giá trị sản lượng của vụ thu hoạch, và cây lâu năm theo giá trị hiện có của vườn cây, không tính giá trị quyền sử dụng đất. Quyết định 60/2026/QĐ-UBND áp dụng cho cơ quan nhà nước, cơ quan thực hiện nhiệm vụ bồi thường và chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại. Phụ lục của quyết định chia cây trồng thành nhóm cây hằng năm, nhóm cây lâu năm và thủy sản nuôi.
1.2. Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó
Mức bồi thường cây hằng năm được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Quyết định 60/2026/QĐ-UBND thể hiện giá trị này thành đơn giá trên mét vuông hoặc héc ta, theo từng loại cây. Riêng lúa có đơn giá theo vụ: 46.000.000 đồng mỗi héc ta vụ Đông xuân, 42.000.000 đồng mỗi héc ta vụ Hè thu và vụ Mùa. Quý khách hàng xác định đúng loại cây và vụ tại thời điểm kiểm đếm.
1.3. Nguyên tắc tính chi phí di dời và thiệt hại thực tế đối với vật nuôi thủy sản
Điều 103 Luật Đất đai 2024 quy định vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác không thể di chuyển được thì bồi thường thiệt hại thực tế theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Vật nuôi có thể di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển. Quyết định 60/2026/QĐ-UBND có nhóm thủy sản nuôi trong Phụ lục, và một số loài cá cảnh có mức bồi thường đến 10 triệu đồng mỗi con.
1.4. Tiêu chí xác định mật độ cây trồng hợp pháp và hiện trạng tài sản giải tỏa
Quyết định 60/2026/QĐ-UBND áp dụng tỷ lệ theo loại vườn: vườn chuyên canh 100% đơn giá, vườn tạp 75% đơn giá, vườn cây phục vụ du lịch sinh thái 100% đơn giá. Đơn vị kiểm đếm xác định loại vườn và số lượng cây theo hiện trạng. Khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024 loại khỏi bồi thường tài sản tạo lập trái pháp luật hoặc tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất.
2. Cách tính giá đền bù cây trồng vật nuôi giải tỏa TP.HCM
Cách tính giá đền bù cây trồng vật nuôi giải tỏa TP.HCM gồm bốn bước: phân loại cây trồng, vật nuôi; tra đơn giá trong Phụ lục; nhân với diện tích hoặc số lượng; rồi áp tỷ lệ theo loại vườn. Cây trồng chưa có trong Phụ lục được xử lý theo cơ chế riêng.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục cho người nước ngoài góp vốn vào doanh nghiệp
2.1. Công thức tính bồi thường cho cây hàng năm và cây nông nghiệp ngắn ngày
Công thức: tiền bồi thường bằng diện tích cây trồng nhân đơn giá trong Phụ lục, tính theo mét vuông hoặc héc ta.
2.2. Mức bồi thường cụ thể
Phụ lục Quyết định 60/2026/QĐ-UBND quy định đơn giá từng loại. Một số mức đã được công bố: bắp 14.400 đồng mỗi mét vuông, khoai lang và khoai mì 18.000 đồng, khoai môn 33.000 đồng, khoai mài 175.000 đồng, cà chua 60.000 đồng, dưa lưới 75.000 đồng, ớt 90.000 đồng, gừng và nghệ 100.000 đồng, đậu cô ve và đậu đũa 12.000 đồng. Đơn giá của đặc khu Côn Đảo bằng 1,8 lần mức chung. Quý khách hàng tra Phụ lục đầy đủ để biết đơn giá từng loại.
2.3. Phương pháp định giá đền bù cây lâu năm theo độ tuổi và sản lượng thu hoạch
Cây lâu năm bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây, và Phụ lục quy định đơn giá theo nhóm cây và quy cách. Cây có đặc điểm sinh học, hình thái, quy cách, giá trị tương đồng thì áp đơn giá của cây tương đồng trong Phụ lục. Cây chưa có trong Phụ lục thì Ủy ban nhân dân cấp xã khảo sát giá thị trường qua tối thiểu 03 tổ chức, cá nhân kinh doanh cây trồng tại thời điểm phê duyệt phương án.
2.4. Cách xác định đơn giá bồi thường vật nuôi thủy sản và chi phí hỗ trợ di dời
Đơn giá thủy sản nuôi nằm trong nhóm riêng của Phụ lục Quyết định 60/2026/QĐ-UBND. Thủy sản không thể di chuyển được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức này, và thủy sản di chuyển được bồi thường chi phí di chuyển. Nếu giá thực tế biến động so với Phụ lục, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp đề xuất, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, và Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.

3. Các vấn đề pháp lý và giải quyết tranh chấp khi bị tính sai đơn giá
Tính sai đơn giá cây trồng, vật nuôi thường do phân loại sai, áp sai tỷ lệ vườn hoặc bỏ sót tài sản. Quý khách hàng có quyền kiến nghị trong giai đoạn niêm yết, khiếu nại và khởi kiện. Mỗi bước có thời hạn riêng.
3.1. Nhận diện các sai sót phổ biến của cơ quan đền bù khi phân loại cây trồng
Sai sót thường gặp gồm xếp vườn chuyên canh thành vườn tạp, làm giảm đơn giá từ 100% xuống 75%, chọn cây tương đồng không đúng quy cách, đếm thiếu số lượng, hoặc bỏ sót nhóm thủy sản.
3.2. Trình tự khiếu nại quyết định phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng
Quý khách hàng góp ý trong 30 ngày niêm yết theo Điều 87 Luật Đất đai 2024, rồi khiếu nại trong 90 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định theo Luật Khiếu nại. Từ ngày 01/7/2026, theo Luật số 136/2025/QH15, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết lần đầu và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết lần hai. Quý khách hàng vẫn bàn giao mặt bằng khi đến hạn theo Điều 40 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
3.3. Phương án khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án bảo vệ quyền lợi hợp pháp
Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực xét sơ thẩm khiếu kiện quyết định hành chính của cấp xã theo Luật số 85/2025/QH15. Hồ sơ gồm đơn khởi kiện, quyết định, bảng tính bồi thường, biên bản kiểm đếm và chứng cứ về loại cây, số lượng. Án phí hành chính sơ thẩm là 300.000 đồng.
4. Dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai của LCP Law Firm
Luật LCP hỗ trợ người có đất thu hồi kiểm tra đơn giá cây trồng, vật nuôi, kiến nghị điều chỉnh và bảo vệ quyền lợi. Đội ngũ luật sư của Luật LCP thực hiện các công việc sau cho Quý khách hàng:
- Đối chiếu biên bản kiểm đếm;
- Kiểm tra việc phân loại vườn chuyên canh, vườn tạp, vườn du lịch sinh thái và tỷ lệ 100% hoặc 75%.
- Tư vấn đề nghị áp đơn giá cây tương đồng hoặc khảo sát giá thị trường qua tối thiểu 03 cơ sở.
- Soạn văn bản kiến nghị trong giai đoạn niêm yết và họp lấy ý kiến.
- Soạn đơn khiếu nại lần đầu, lần hai và đại diện làm việc với cơ quan giải quyết.
- Soạn hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính và đại diện tham gia tố tụng.

Kết luận
Cách tính giá đền bù cây trồng vật nuôi giải tỏa TP.HCM đòi hỏi Quý khách hàng đối chiếu loại cây, số lượng, đơn giá trong Phụ lục và tỷ lệ theo loại vườn.
Luật LCP sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách hàng trong việc kiểm tra bảng tính, kiến nghị và khiếu nại. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn bồi thường thu hồi đất tại TP.HCM, vui lòng liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được luật sư tiếp nhận, xử lý kịp thời.
