Cách soạn hợp đồng thỏa thuận góp vốn vào doanh nghiệp chuẩn

Cách soạn hợp đồng thỏa thuận góp vốn vào doanh nghiệp quyết định mức độ ràng buộc pháp lý và khả năng bảo vệ quyền lợi của bên góp vốn lẫn bên nhận góp vốn. Luật LCP hướng dẫn Quý khách hàng soạn thảo từng điều khoản theo quy định pháp luật hiện hành.
Cách soạn hợp đồng thoả thuận góp vốn vào doanh nghiệp
Cách soạn hợp đồng thoả thuận góp vốn vào doanh nghiệp

1. Cấu trúc và nội dung bắt buộc trong hợp đồng thỏa thuận góp vốn

Cách soạn hợp đồng thỏa thuận góp vốn vào doanh nghiệp bắt đầu từ việc xác định đúng cấu trúc văn bản. 

1.1. Thông tin pháp lý của các bên tham gia thỏa thuận góp vốn đầu tư kinh doanh

Hợp đồng góp vốn phải ghi rõ thông tin pháp lý của bên góp vốn và bên nhận góp vốn. Đối với cá nhân, thông tin gồm họ tên, số định danh cá nhân, địa chỉ thường trú.  Đối với tổ chức, thông tin gồm tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, họ tên và chức danh của người đại diện theo pháp luật ký kết hợp đồng.  Trường hợp người ký không phải người đại diện theo pháp luật, hợp đồng cần đính kèm văn bản ủy quyền hợp lệ để tránh tranh chấp về thẩm quyền giao kết sau này.

1.2. Mức vốn góp, tiến độ giải ngân và phương thức thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản

Hợp đồng cần quy định cụ thể mức vốn góp, tỷ lệ vốn góp trên tổng vốn điều lệ hoặc tổng vốn hợp tác kinh doanh, và tiến độ giải ngân theo từng đợt nếu góp vốn nhiều lần.  Với vốn góp là tiền, các bên nên thỏa thuận thanh toán qua tài khoản ngân hàng để có chứng từ hợp lệ, đặc biệt khi bên góp vốn là tổ chức hoặc khi giao dịch phát sinh nghĩa vụ thuế.  Điều khoản thanh toán cần nêu rõ thời hạn góp vốn, hậu quả khi chậm góp vốn và cách xử lý phần vốn góp chưa hoàn tất theo đúng cam kết trong hợp đồng.

1.3. Định giá tài sản góp vốn và quy trình chuyển quyền sở hữu tài sản sang doanh nghiệp

Trường hợp góp vốn bằng tài sản không phải Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc vàng, hợp đồng phải dẫn chiếu phương thức định giá theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020. Định giá theo nguyên tắc đồng thuận giữa các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc do tổ chức thẩm định giá thực hiện, sau đó quy đổi thành Đồng Việt Nam.  Đối với tài sản góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ hoặc công nghệ, hợp đồng cần nêu rõ thời điểm chuyển quyền sở hữu, nghĩa vụ hoàn tất thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền và trách nhiệm chi trả các chi phí phát sinh liên quan.

2. Kỹ thuật soạn thảo các điều khoản quản trị rủi ro và quyền lợi các bên

Soạn thảo thiếu các điều khoản này khiến bên góp vốn khó giám sát việc sử dụng vốn và dễ chịu thiệt hại khi phát sinh tranh chấp nội bộ.

2.1. Quy định về tỷ lệ phân chia lợi nhuận và chịu rủi ro trong hoạt động kinh doanh

Hợp đồng cần quy định tỷ lệ phân chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp, thời điểm chia lợi nhuận và phương thức xác định lợi nhuận trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, các bên cần thỏa thuận nguyên tắc chịu rủi ro và chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp, tránh trường hợp một bên phải gánh chịu toàn bộ tổn thất trong khi phần vốn góp thấp hơn tỷ lệ tương ứng.  Điều khoản này nên dẫn chiếu quy định tại Điều lệ công ty hoặc thỏa thuận hợp tác kinh doanh để bảo đảm tính thống nhất giữa hợp đồng góp vốn và văn bản nội bộ doanh nghiệp.

2.2. Cơ chế kiểm soát, quyền biểu quyết và quyền khai thác thông tin tài chính của bên góp vốn

Bên góp vốn cần được bảo đảm quyền tiếp cận báo cáo tài chính, sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan đến việc sử dụng vốn góp theo định kỳ.  Hợp đồng nên quy định quyền biểu quyết của bên góp vốn đối với các quyết định quan trọng như thay đổi ngành nghề kinh doanh, chuyển nhượng tài sản lớn hoặc vay vốn vượt hạn mức thỏa thuận. 

2.3. Ràng buộc nghĩa vụ bảo mật thông tin và hạn chế chuyển nhượng phần vốn góp cho bên thứ ba

Hợp đồng cần có điều khoản bảo mật thông tin tài chính, thông tin kinh doanh và bí quyết công nghệ mà các bên tiếp cận trong quá trình hợp tác, kèm chế tài khi vi phạm nghĩa vụ bảo mật.  Bên cạnh đó, hợp đồng nên quy định điều kiện chuyển nhượng phần vốn góp cho bên thứ ba, bao gồm quyền ưu tiên mua của các thành viên hiện hữu và thủ tục thông báo trước khi chuyển nhượng. 

3. Hướng dẫn soạn điều khoản vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng

Cách soạn hợp đồng thỏa thuận góp vốn vào doanh nghiệp cần dự liệu trước các tình huống vi phạm để hạn chế thiệt hại cho các bên. Điều khoản chế tài, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp là phần quyết định hiệu quả thực thi hợp đồng trên thực tế. 

3.1. Chế tài xử lý vi phạm khi một bên không thực hiện đúng cam kết góp vốn

Hợp đồng cần quy định chế tài cụ thể khi một bên chậm góp vốn, góp không đủ hoặc góp sai loại tài sản đã cam kết, gồm phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.  Nếu hợp đồng góp vốn mang tính chất thương mại giữa các thương nhân, mức phạt vi phạm áp dụng theo Điều 301 Luật Thương mại 2005, không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.  Nếu hợp đồng thuộc quan hệ dân sự thông thường, mức phạt vi phạm do các bên tự thỏa thuận theo Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, không bị giới hạn mức trần, nên các bên cần xác định rõ bản chất quan hệ hợp đồng trước khi thiết kế điều khoản phạt.
Chế tài xử lý vi phạm khi một bên không thực hiện đúng cam kết
Chế tài xử lý vi phạm khi một bên không thực hiện đúng cam kết

3.2. Quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng góp vốn trước thời hạn và phương án hoàn trả

Hợp đồng nên liệt kê các trường hợp chấm dứt trước thời hạn như một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc các bên thống nhất chấm dứt hợp tác.  Căn cứ Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015 về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, bên có quyền chấm dứt phải thông báo cho bên kia trong thời hạn hợp lý và có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc chấm dứt gây thiệt hại.  Điều khoản hoàn trả vốn góp cần nêu rõ phương thức định giá phần vốn góp tại thời điểm chấm dứt, thời hạn hoàn trả và thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các nghĩa vụ tài chính liên quan.

3.3. Lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại

Các bên có thể lựa chọn Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 hoặc Trọng tài thương mại theo Luật Trọng tài thương mại 2010 để giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng góp vốn.  Thỏa thuận trọng tài phải được lập bằng văn bản và có hiệu lực độc lập với hợp đồng chính, ngay cả khi hợp đồng bị vô hiệu hoặc chấm dứt.  Việc lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp cần cân nhắc tính bảo mật, thời gian xử lý và khả năng công nhận, thi hành phán quyết, đặc biệt khi một bên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài. >>> Xem thêm: Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động được tính từ khi nào 

4. Lưu ý quan trọng bảo đảm hiệu lực pháp lý khi giao kết hợp đồng

Hai yếu tố quyết định gồm thẩm quyền chủ thể ký kết và tính hợp pháp của phương thức định giá tài sản góp vốn. Bỏ qua các yếu tố này khiến hợp đồng có nguy cơ bị tuyên vô hiệu một phần hoặc toàn bộ.
Lưu ý quan trọng bảo đảm hiệu lực pháp lý khi giao kết
Lưu ý quan trọng bảo đảm hiệu lực pháp lý khi giao kết

4.1. Điều kiện về chủ thể ký kết hợp đồng và đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Theo Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có quyền nhân danh doanh nghiệp thực hiện các giao dịch.  Hợp đồng góp vốn do người không có thẩm quyền đại diện ký kết, không có ủy quyền hợp lệ, có nguy cơ bị tuyên vô hiệu theo quy định về giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập tại Bộ luật Dân sự 2015. 

4.2. Yêu cầu định giá tài sản góp vốn theo quy định

Định giá tài sản góp vốn không đúng nguyên tắc tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 có thể khiến vốn điều lệ ghi nhận sai lệch, ảnh hưởng đến trách nhiệm tài sản của các thành viên, cổ đông trước bên thứ ba.  Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn, người định giá và người góp vốn tài sản đó liên đới góp thêm bằng số chênh lệch, đồng thời liên đới chịu trách nhiệm với thiệt hại phát sinh.  Hợp đồng nên đính kèm biên bản định giá, chứng thư thẩm định giá hoặc tài liệu chứng minh giá trị tài sản để làm căn cứ pháp lý khi có tranh chấp.

5. Dịch vụ tư vấn và soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp của Luật LCP

Luật LCP hỗ trợ Quý khách hàng từ khâu soạn thảo đến rà soát và đàm phán hợp đồng góp vốn. Đội ngũ luật sư của Luật LCP thực hiện các công việc sau:
  • Tư vấn cấu trúc hợp đồng phù hợp với hình thức góp vốn và loại hình doanh nghiệp của Quý khách hàng.
  • Soạn thảo điều khoản về mức vốn góp, tiến độ giải ngân, định giá tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.
  • Xây dựng điều khoản quản trị rủi ro, quyền biểu quyết, quyền khai thác thông tin tài chính và nghĩa vụ bảo mật.
  • Soạn thảo điều khoản phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và điều kiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
  • Tư vấn lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp phù hợp giữa Tòa án và Trọng tài thương mại.

Kết luận

Cách soạn hợp đồng thỏa thuận góp vốn vào doanh nghiệp cần bảo đảm đầy đủ nội dung về chủ thể, tài sản góp vốn, quyền lợi các bên và cơ chế xử lý vi phạm để tránh rủi ro pháp lý về sau. Luật LCP đồng hành cùng Quý khách hàng soạn thảo và rà soát hợp đồng góp vốn theo đúng quy định pháp luật. Liên hệ hotline 0962275827 để được luật sư hỗ trợ trực tiếp.

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang