Chế tài áp dụng khi tái phạm vi phạm thuế VAT nghiêm khắc hơn nhiều so với lần vi phạm đầu tiên, bởi tái phạm được xác định là tình tiết tăng nặng theo pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Luật LCP phân tích chi tiết các chế tài này trong bài viết dưới đây.

1. Khái quát chung về vi phạm pháp luật thuế và quy định tái phạm
Vi phạm pháp luật thuế giá trị gia tăng xuất hiện dưới nhiều hình thức, từ sai sót về thủ tục đến hành vi trốn thuế có chủ đích. Luật LCP trình bày ba nội dung nền tảng để Quý khách hàng nhận diện đúng bản chất vấn đề.
1.1. Nhận diện các hành vi vi phạm phổ biến trong lĩnh vực thuế VAT
Hành vi vi phạm phổ biến trong lĩnh vực thuế giá trị gia tăng gồm: chậm nộp hồ sơ khai thuế, khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn không hợp pháp để kê khai khấu trừ thuế đầu vào, và hành vi trốn thuế nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế. Mỗi nhóm hành vi tương ứng với khung xử phạt riêng theo quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
1.2. Xác định thế nào là tái phạm theo quy định pháp luật hiện hành
Theo khoản 5 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính, tái phạm là việc cá nhân, tổ chức đã bị ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt mà lại thực hiện hành vi vi phạm hành chính đã bị xử phạt trước đó. Doanh nghiệp chỉ bị xác định tái phạm khi hành vi vi phạm mới trùng với hành vi đã từng bị xử phạt, không áp dụng cho hành vi vi phạm thuế khác loại. Theo khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính, khi có tình tiết tăng nặng là tái phạm, mức tiền phạt cụ thể được tăng lên nhưng không vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt áp dụng cho hành vi đó.
1.3. Căn cứ pháp lý từ văn bản quy phạm pháp luật và biên bản
Việc xử lý tái phạm vi phạm thuế VAT dựa trên hệ thống văn bản gồm Luật Quản lý thuế 2025, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP, cùng Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 đối với hành vi trốn thuế nghiêm trọng. Biên bản vi phạm hành chính về thuế lập tại thời điểm phát hiện hành vi là tài liệu gốc xác định hành vi, thời điểm và tình tiết tăng nặng làm căn cứ ra quyết định xử phạt.
2. Các chế tài xử phạt hành chính áp dụng khi vi phạm
Chế tài xử phạt hành chính về thuế giá trị gia tăng gồm ba nhóm: phạt tiền, tình tiết tăng nặng làm căn cứ tăng mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả. Luật LCP phân tích cụ thể từng nhóm chế tài áp dụng đối với doanh nghiệp vi phạm thuế VAT dưới đây.

2.1. Hình thức phạt tiền và mức xử phạt đối với doanh nghiệp
Mức phạt tiền theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi áp dụng riêng cho từng nhóm hành vi, ví dụ hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bị phạt tiền đến 80 triệu đồng, hành vi cho, bán hóa đơn bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng theo quy định sửa đổi tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền áp dụng cho cá nhân, trừ một số hành vi đặc thù về khai sai và trốn thuế. Mức phạt cụ thể là mức trung bình của khung tiền phạt quy định cho hành vi đó, được điều chỉnh tăng hoặc giảm tùy tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ đi kèm.
2.2. Áp dụng khi có tình tiết tăng nặng trong xử phạt
Theo Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính, các tình tiết tăng nặng bao gồm vi phạm hành chính có tổ chức, vi phạm hành chính nhiều lần, tái phạm và một số tình tiết khác liên quan đến thủ đoạn thực hiện hành vi. Khi doanh nghiệp tái phạm vi phạm thuế VAT, cơ quan thuế áp dụng mức phạt tiền cao hơn mức trung bình của khung, có thể lên đến mức tối đa quy định cho hành vi vi phạm đó. Tình tiết tái phạm chỉ được áp dụng khi hành vi vi phạm mới đã bị xử phạt cùng loại trước đó và chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt, tránh trường hợp áp dụng sai gây thiệt hại quyền lợi doanh nghiệp.
2.3. Các biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc thực hiện
Song song với phạt tiền, doanh nghiệp vi phạm thuế VAT phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả gồm nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế thiếu, hủy hóa đơn không hợp pháp và điều chỉnh hồ sơ khai thuế theo yêu cầu cơ quan thuế.
Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ biện pháp khắc phục hậu quả trong thời hạn quy định, cơ quan thuế có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế. Doanh nghiệp tái phạm nhiều lần dễ bị đưa vào diện giám sát đặc biệt của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, ảnh hưởng đến các thủ tục hoàn thuế, gia hạn nộp thuế về sau.
3. Chế tài xử lý hình sự đối với hành vi trốn thuế nghiêm trọng
Luật LCP trình bày ba nội dung cốt lõi của chế tài hình sự đối với tội trốn thuế dưới đây.
3.1. Dấu hiệu cấu thành tội phạm trong các vụ án vi phạm thuế
Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, 2024, 2025, hành vi trốn thuế cấu thành tội phạm khi số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng người vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích.
Hành vi khách quan cấu thành tội phạm gồm không nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày, không ghi chép sổ kế toán các khoản thu liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp, không xuất hóa đơn hoặc ghi giá trị hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế. Dấu hiệu định lượng về số tiền trốn thuế là điều kiện bắt buộc để định tội và định khung hình phạt, tách biệt tội trốn thuế hình sự với vi phạm hành chính về thuế.
3.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân và tổ chức
Đối với cá nhân, khoản 1 Điều 200 quy định mức phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm đối với trường hợp thuộc khung cơ bản.
Khung hình phạt tăng lên khi thuộc các trường hợp như có tổ chức, số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, phạm tội 02 lần trở lên hoặc tái phạm nguy hiểm. Trường hợp số tiền trốn thuế từ 01 tỷ đồng trở lên thuộc khung hình phạt cao hơn theo Điều 200.
Đối với pháp nhân thương mại, Điều 200 quy định riêng về ngưỡng truy cứu và mức phạt. Pháp nhân thương mại không áp dụng nguyên trạng ngưỡng và hình phạt dành cho cá nhân.
3.3. Hậu quả pháp lý nặng nề khi tái phạm nhiều lần
Doanh nghiệp và cá nhân tái phạm nhiều lần đối mặt hình phạt bổ sung gồm phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm, hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Hành vi trốn thuế trước đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án mà tái phạm còn là căn cứ để cơ quan tố tụng xác định khung hình phạt nặng hơn đối với vụ án hình sự mới, kể cả khi số tiền trốn thuế lần này dưới 100 triệu đồng.
Ngoài chế tài hình sự, doanh nghiệp tái phạm nhiều lần còn chịu rủi ro về uy tín, mất cơ hội tham gia đấu thầu và bị giám sát chặt chẽ trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế tiếp theo.

4. Dịch vụ pháp lý tư vấn xử phạt và giải quyết tranh chấp thuế tại Luật LCP
Luật LCP hỗ trợ doanh nghiệp xử lý toàn diện các vụ việc liên quan đến vi phạm và tái phạm thuế giá trị gia tăng. Đội ngũ luật sư của Luật LCP thực hiện các công việc sau cho Quý khách hàng:
- Rà soát hồ sơ, biên bản vi phạm hành chính về thuế để xác định chính xác hành vi vi phạm, tình tiết tăng nặng và căn cứ pháp lý áp dụng.
- Soạn thảo văn bản giải trình, khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi có căn cứ cho rằng việc áp dụng tình tiết tăng nặng chưa đúng quy định.
- Tư vấn phương án thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, giảm thiểu mức phạt tiền và tránh bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.
- Đại diện Quý khách hàng làm việc với cơ quan thuế, cơ quan điều tra trong quá trình xác minh, xử lý vụ việc vi phạm thuế.
Kết luận
Chế tài áp dụng khi tái phạm vi phạm thuế VAT nặng hơn đáng kể so với vi phạm lần đầu, từ mức phạt tiền tối đa của khung xử phạt hành chính đến nguy cơ truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự. Liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được tư vấn và bảo vệ quyền lợi kịp thời.
