Mẫu công văn xin gia hạn nộp phạt vi phạm thuế là văn bản pháp lý doanh nghiệp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi chưa thể hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuế giá trị gia tăng hoặc tiền phạt vi phạm hành chính về thuế đúng thời hạn. Bài viết dưới đây của Luật LCP cung cấp mẫu công văn cập nhật cùng hướng dẫn thủ tục gia hạn nộp thuế theo quy định hiện hành.Mẫu công văn xin gia hạn nộp phạt vi phạm thuế VAT của doanh nghiệp
1. Mẫu công văn xin gia hạn nộp tiền thuế GTGT và tiền phạt mới nhất
1.1. Mẫu số 01/GHAN mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Mẫu số 01/GHAN được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và sử dụng để đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt theo quy định.Đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025, doanh nghiệp phải xác định rõ căn cứ đề nghị gia hạn và cung cấp tài liệu chứng minh tương ứng. Các trường hợp này bao gồm người nộp thuế bị thiệt hại vật chất, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh do sự kiện bất khả kháng; hoặc phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
1.2. Hướng dẫn chi tiết cách điền Mẫu công văn đề nghị gia hạn nộp tiền phạt vi phạm
Công văn đề nghị gia hạn nộp tiền phạt vi phạm cần nêu rõ tên doanh nghiệp, mã số thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp, số tiền thuế và tiền phạt đề nghị gia hạn, thời hạn đề nghị gia hạn, lý do gia hạn và tài liệu chứng minh kèm theo. Doanh nghiệp cần dẫn chiếu căn cứ pháp lý cụ thể, ví dụ khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 đối với trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ. Nội dung công văn phải khớp với hồ sơ tài chính đính kèm để tránh bị cơ quan thuế yêu cầu bổ sung hoặc từ chối.
1.3. Tải mẫu 01/GHKT văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89
Tải mẫu 01/GHKT văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89 áp dụng khi doanh nghiệp chưa thể nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đúng hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ. Theo Điều 18 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn theo khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 thực hiện thủ tục gia hạn nộp hồ sơ khai thuế bằng mẫu này, gửi kèm tài liệu chứng minh nguyên nhân. Mẫu 01/GHKT khác với mẫu 01/GHAN ở đối tượng áp dụng: một mẫu dùng cho gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, một mẫu dùng cho gia hạn nộp tiền thuế và tiền phạt.
2. Điều kiện và căn cứ pháp lý để doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế GTGT
Không phải mọi trường hợp chậm nộp thuế giá trị gia tăng đều được xem xét gia hạn. Pháp luật quản lý thuế quy định rõ các trường hợp, điều kiện và hồ sơ chứng minh tương ứng. Luật LCP phân tích ba nhóm căn cứ pháp lý phổ biến nhất dưới đây.
2.1. Các trường hợp được hoãn hoặc gia hạn nộp tiền phạt và thuế giá trị gia tăng do thiên tai, dịch bệnh
Khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 quy định người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt khi bị thiệt hại vật chất, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng, bao gồm thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ. Doanh nghiệp phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh thiệt hại và mối liên hệ giữa sự kiện bất khả kháng với ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp được chấp thuận gia hạn, người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn theo khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025.Các trường hợp được hoãn hoặc gia hạn nộp tiền phạt và thuế giá trị gia tăng do thiên tai, dịch bệnh
2.2. Trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính do di dời cơ sở sản xuất kinh doanh
Theo điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và việc di dời làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh thuộc trường hợp được xem xét gia hạn.Doanh nghiệp cần cung cấp tài liệu chứng minh yêu cầu di dời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tài liệu có liên quan để chứng minh việc ngừng hoạt động, di dời đã ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
2.3. Hồ sơ tài chính chứng minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế gửi cơ quan thuế
Hồ sơ gia hạn nộp thuế gồm văn bản đề nghị gia hạn nêu rõ lý do, số tiền thuế, thời hạn đề nghị nộp, kèm tài liệu chứng minh lý do gia hạn theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Tài liệu chứng minh có thể là biên bản xác nhận thiệt hại của cơ quan có thẩm quyền, quyết định di dời cơ sở sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính thể hiện sụt giảm doanh thu hoặc các chứng từ liên quan khác.
3. Trình tự và thủ tục nộp hồ sơ xin gia hạn nộp phạt thuế VAT
3.1. Quy trình nộp công văn gia hạn nộp thuế online qua hệ thống eTax của Tổng cục Thuế
Theo quy định về giao dịch điện tử tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính thuế, bao gồm nộp hồ sơ gia hạn nộp thuế, thông qua hệ thống giao dịch thuế điện tử của cơ quan thuế. Doanh nghiệp đăng nhập tài khoản giao dịch thuế điện tử, tải văn bản đề nghị gia hạn cùng tài liệu chứng minh dưới định dạng điện tử, ký số và gửi hồ sơ trực tuyến. Hệ thống ghi nhận thời điểm nộp hồ sơ làm căn cứ tính thời hạn xử lý theo quy định.
3.2. Thời hạn tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị gia hạn của cơ quan thuế quản lý
Theo Điều 38 Thông tư 89/2026/TT-BTC:
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai sót, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan thuế thông báo để doanh nghiệp giải trình, bổ sung;
Nếu hồ sơ đầy đủ, trong 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan thuế ban hành quyết định gia hạn nếu thuộc trường hợp được gia hạn hoặc thông báo không chấp thuận nếu không thuộc đối tượng.
3.3. Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế nợ được gia hạn
Theo khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế được gia hạn theo quy định không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.Quy định này chỉ áp dụng đối với khoản nợ thuế thuộc phạm vi được gia hạn và trong thời gian gia hạn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Việc doanh nghiệp đã nộp hồ sơ và đang chờ cơ quan thuế xem xét không đồng nghĩa với việc đương nhiên được ngừng tính tiền chậm nộp.Đối với khoản thuế GTGT chậm nộp không thuộc phạm vi được gia hạn, tiền chậm nộp được xác định theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo Luật Quản lý thuế 2025.
4. Lưu ý quan trọng khi lập công văn xin gia hạn nộp phạt vi phạm thuế
4.1. Phân biệt gia hạn nộp tiền thuế giá trị gia tăng và gia hạn nộp tiền phạt vi phạm
Gia hạn nộp tiền thuế giá trị gia tăng áp dụng cho số tiền thuế phát sinh theo kỳ kê khai, trong khi gia hạn nộp tiền phạt vi phạm áp dụng cho khoản tiền phạt hành chính về thuế đã có quyết định xử phạt. Hai loại nghĩa vụ này có căn cứ tính toán và thời điểm phát sinh khác nhau, do đó công văn đề nghị gia hạn cần tách biệt rõ số tiền thuế và số tiền phạt, kèm quyết định xử phạt tương ứng nếu có. Việc gộp chung hai khoản này trong một công văn không kèm căn cứ riêng dễ khiến hồ sơ bị trả lại.Phân biệt gia hạn nộp tiền thuế giá trị gia tăng và gia hạn nộp tiền phạt vi phạm
4.2. Những lỗi thường gặp khiến công văn xin gia hạn bị cơ quan thuế từ chối
Lỗi phổ biến gồm: sử dụng mẫu công văn cũ đã hết hiệu lực, không nêu căn cứ pháp lý cụ thể, thiếu tài liệu chứng minh lý do bất khả kháng, số tiền đề nghị gia hạn không khớp với sổ sách kế toán, hoặc nộp hồ sơ sau khi đã quá thời hạn nộp thuế mà không có lý do hợp lệ.Doanh nghiệp cần rà soát kỹ nội dung công văn trước khi nộp, đối chiếu với quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC để bảo đảm tính hợp lệ.
4.3. Phương án xử lý khi quá thời hạn gia hạn mà doanh nghiệp chưa nộp đủ tiền phạt
Trường hợp hết thời hạn được gia hạn mà doanh nghiệp vẫn chưa nộp đủ tiền thuế, tiền phạt, cơ quan thuế tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn gia hạn và có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế theo quy định. Doanh nghiệp nên chủ động liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đề nghị nộp dần tiền thuế nợ hoặc xây dựng phương án tài chính cụ thể, tránh phát sinh thêm chế tài xử lý.
5. Dịch vụ tư vấn pháp lý và xử lý vi phạm thuế của Luật LCP
Luật LCP hỗ trợ doanh nghiệp xử lý toàn diện hồ sơ gia hạn nộp thuế và tiền phạt vi phạm thuế giá trị gia tăng. Đội ngũ luật sư của Luật LCP thực hiện các công việc sau cho Quý khách hàng:
Rà soát tình trạng nghĩa vụ thuế, xác định trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện gia hạn nộp thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 và Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Soạn thảo công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế giá trị gia tăng và tiền phạt vi phạm theo đúng mẫu 01/GHAN, 01/GHKT hiện hành.
Thu thập, chuẩn hóa hồ sơ tài chính, tài liệu chứng minh lý do bất khả kháng hoặc di dời cơ sở sản xuất kinh doanh.
Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ qua hệ thống giao dịch thuế điện tử và theo dõi tiến độ xử lý tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Đại diện làm việc, giải trình với cơ quan thuế trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc biện pháp cưỡng chế thuế.
Kết luận
Công văn xin gia hạn nộp phạt vi phạm thuế cần đúng mẫu, đủ căn cứ pháp lý và hồ sơ chứng minh để được cơ quan thuế chấp thuận, giúp doanh nghiệp tránh tiền chậm nộp và biện pháp cưỡng chế. Luật LCP đồng hành cùng Quý khách hàng từ khâu rà soát hồ sơ đến làm việc trực tiếp với cơ quan thuế. Liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.