Khi nào vi phạm thuế VAT của doanh nghiệp chuyển sang hình sự là thắc mắc lớn của nhiều pháp nhân kinh doanh khi đối mặt với nguy cơ truy cứu trách nhiệm hình sự. Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định rõ ngưỡng giá trị trốn thuế, tính chất vi phạm và lịch sử xử phạt hành chính để làm căn cứ khởi tố. Bài viết dưới đây của Luật LCP cung cấp hệ thống quy định pháp luật cùng căn cứ pháp lý chi tiết xác định ranh giới xử lý hành vi này.

1. Điều kiện định lượng xác định vi phạm thuế VAT chuyển sang truy cứu trách nhiệm hình sự
Việc xác định vi phạm thuế VAT có chuyển sang hình sự không phụ thuộc riêng vào số tiền thuế bị truy thu. Cơ quan có thẩm quyền sẽ đánh giá đồng thời hành vi gian dối, số tiền thuế trốn, tiền sử xử phạt hành chính, án tích chưa được xóa và vai trò của từng cá nhân trong doanh nghiệp.
1.1. Ngưỡng số tiền trốn thuế VAT theo quy định Bộ luật Hình sự
Căn cứ xác định trách nhiệm hình sự đối với hành vi vi phạm thuế GTGT dựa trên giá trị tài sản trốn nộp vào ngân sách nhà nước. Cụ thể, Khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 quy định người nào thực hiện hành vi trốn thuế giá trị gia tăng với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp số tiền trốn thuế đạt từ 300.000.000 đồng trở lên, người vi phạm bị xem xét truy tố theo các khung hình phạt tăng nặng của tội danh này.
1.2. Trường hợp trốn thuế dưới mức định lượng nhưng đã bị xử phạt hành chính
Hành vi trốn thuế GTGT dưới 100.000.000 đồng vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc trường hợp đã bị xử phạt. Khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 nêu rõ cá nhân đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế nhưng tiếp tục vi phạm sẽ bị khởi tố. Cơ quan điều tra căn cứ vào Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế còn hiệu lực để xác định yếu tố khi phạm tội.
1.3. Xác định vi phạm khi tái phạm hoặc đã bị kết án về các tội danh liên quan chưa được xóa án tích
Người thực hiện hành vi trốn thuế VAT dưới 100.000.000 đồng vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu chưa được xóa án tích. Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, người đã bị kết án về tội trốn thuế hoặc các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì cấu thành tội phạm. Việc tái phạm chứng tỏ tính chất nguy hiểm cho xã hội tăng lên, làm phát sinh trách nhiệm hình sự độc lập.
2. Các hành vi vi phạm thuế VAT phổ biến bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Tội trốn thuế VAT thường xuất phát từ chứng từ và dữ liệu giao dịch không phản ánh đúng hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp cần nhận diện đúng từng nhóm hành vi để xử lý chứng từ và khắc phục kịp thời.

2.1. Cố ý không kê khai hoặc kê khai sai lệch số tiền thuế GTGT phải nộp
Hành vi bỏ ngoài sổ sách kê khai là phương thức trốn thuế phổ biến của nhiều pháp nhân. Theo Điểm a, b Khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, người vi phạm không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế. Hành vi cố ý không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế GTGT phải nộp nhằm làm giảm số thuế phải nộp cho Nhà nước cấu thành tội trốn thuế.
2.2. Sử dụng hóa đơn không hợp pháp để khấu trừ thuế VAT hoặc hoàn thuế trái quy định
Việc sử dụng hóa đơn giả nhằm mục đích khấu trừ thuế GTGT bị nghiêm cấm và xử lý nghiêm. Căn cứ Điểm d, đ Khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là hành vi trốn thuế. Ngoài ra, đối tượng vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước theo Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 với mức hình phạt tiền đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù đến 5 năm.
2.3. Thông đồng câu kết bỏ ngoài sổ sách kế toán doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT
Hành vi cấu kết che giấu doanh thu chịu thuế cấu thành tội phạm có tổ chức. Điểm c Khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 quy định việc không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp là hành vi trốn thuế. Khi thực hiện hành vi có sự cấu kết, bàn bạc giữa lãnh đạo doanh nghiệp và kế toán trưởng, người vi phạm sẽ bị áp dụng tình tiết tăng nặng “Phạm tội có tổ chức” theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 với khung hình phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.
3. Căn cứ và hình phạt áp dụng đối với cá nhân và doanh nghiệp khi phạm tội
Khi đủ dấu hiệu cấu thành tội trốn thuế, cá nhân thực hiện hoặc chỉ đạo hành vi và pháp nhân thương mại có thể cùng bị xử lý hình sự.

3.1. Mức hình phạt tiền và tù giam áp dụng đối với cá nhân người đại diện pháp luật
Khung hình phạt đối với cá nhân trốn thuế GTGT được chia làm 3 khung chính dựa trên giá trị tiền trốn thuế. Căn cứ Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015:
- Khung 1: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm (trốn thuế từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng);
- Khung 2: Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm (trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc phạm tội có tổ chức);
- Khung 3: Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 2 năm đến 7 năm (trốn thuế từ 1.000.000.000 đồng trở lên);
- Hình phạt bổ sung: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.
3.2. Khung hình phạt tiền và đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn đối với doanh nghiệp
Pháp nhân thương mại khi phạm tội trốn thuế bị áp dụng các chế tài chế tài riêng theo Khoản 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015:
- Khung 1: Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
- Khung 2: Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng (phạm tội có tổ chức hoặc trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng);
- Khung 3: Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 6 tháng đến 3 năm (trốn thuế từ 1.000.000.000 đồng trở lên);
- Trường hợp phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra hoặc được thành lập chỉ để thực hiện hành vi trốn thuế thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015.
3.3. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại toàn bộ số tiền thuế VAT đã trốn
Ngoài hình phạt tiền hoặc tù giam, chủ thể vi phạm phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 45 Bộ luật Hình sự 2015 và Luật Quản lý thuế 2025, người phạm tội bị buộc nộp lại toàn bộ số tiền thuế GTGT đã trốn vào ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền chậm nộp tính theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định tại khoản Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019.
4. Dịch vụ luật sư tư vấn và bảo vệ doanh nghiệp trong vụ án hình sự về thuế tại LCP Law Firm
Luật LCP hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá rủi ro hình sự từ hồ sơ thuế VAT trước khi làm việc với cơ quan thuế, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án.
Luật LCP thực hiện các công việc sau:
- Rà soát tờ khai thuế GTGT, hóa đơn điện tử, sổ sách kế toán, hợp đồng, chứng từ thanh toán và dữ liệu doanh thu;
- Đối chiếu số thuế VAT bị cơ quan thuế xác định với chứng từ, quy định thuế và dấu hiệu tội trốn thuế;
- Đại diện hoặc tham gia cùng doanh nghiệp khi giải trình, làm việc với đoàn thanh tra thuế và cơ quan tiến hành tố tụng;
- Tư vấn phương án kê khai bổ sung, khắc phục số thuế thiếu, nộp tiền chậm nộp và thu thập tài liệu có lợi;
- Bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người đại diện theo pháp luật, kế toán trưởng, người phụ trách kế toán và pháp nhân thương mại.
Kết luận
Vi phạm thuế VAT chỉ chuyển sang hình sự khi có dấu hiệu trốn thuế và đáp ứng điều kiện truy cứu theo Bộ luật Hình sự; ngưỡng phổ biến là từ 100 triệu đồng tiền thuế trốn hoặc dưới mức này nhưng có tiền sử xử phạt, án tích theo luật. Quý khách hàng cần rà soát chứng từ và khắc phục sớm khi phát hiện chênh lệch thuế. Liên hệ Luật LCP qua Hotline 0962275827 để được đánh giá hồ sơ và phương án bảo vệ phù hợp.
