Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 khi các bên không thể thỏa thuận về phân chia di sản. Quy trình bao gồm các bước từ chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn khởi kiện, Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành các thủ tục chuẩn bị xét xử, đến mở phiên tòa sơ thẩm để giải quyết tranh chấp. Việc nắm rõ thẩm quyền của Tòa án, thời hiệu khởi kiện và hồ sơ cần thiết giúp Quý khách bảo vệ quyền thừa kế hợp pháp. Bài viết này hướng dẫn chi tiết từng bước trong thủ tục khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế.

1. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế
Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
Theo khoản 1 Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật Dân sự 2015
Ngoài ra cần lưu ý đến quyền yêu cầu áp dụng thời hiệu và việc áp dụng thời hiệu của tòa án. Theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015, Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc. Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.
Theo khoản 2 Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.
2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế được quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nhằm xác định Tòa án nào có quyền thụ lý và giải quyết vụ án.
Xác định đúng thẩm quyền Tòa án là yếu tố quan trọng khi nộp hồ sơ khởi kiện tranh chấp thừa kế. Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc có thẩm quyền giải quyết vụ án theo Khoản 5 Điều 26; Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (được Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025)
3. Hồ sơ khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế
Hồ sơ khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế phải được chuẩn bị đầy đủ và chính xác theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đơn khởi kiện là văn bản bắt buộc trong hồ sơ, được lập theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ giúp Tòa án thụ lý vụ án nhanh chóng và giảm thiểu thời gian giải quyết tranh chấp thừa kế.
Hồ sơ khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp thừa kế bao gồm
- Đơn khởi kiện phải đảm bảo các nội dung chính theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
>>> TẢI VỀ: MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN TRANH CHẤP THỪA KẾ
- Ngoài ra theo khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Phần thông tin bắt buộc trong đơn khởi kiện
Đơn khởi kiện phải ghi rõ các nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
- Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
- Thông tin người khởi kiện như Tên, CCCD, địa chỉ, số điện thoại
- Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
- Thông tin người bị kiện như Tên, CCCD, địa chỉ, số điện thoại. Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc cuối cùng của người bị kiện;
- Thông tin của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan như Tên, CCCD, địa chỉ, số điện thoại (nếu có).
- Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện
Tài liệu chứng cứ kèm theo
Chứng cứ về quyền thừa kế là thành phần quan trọng của hồ sơ khởi kiện. Đối với tranh chấp về thừa kế nguyên đơn phải cung cấp giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ gia đình giữa người thừa kế với người chết. Trong trường hợp có di chúc, nguyên đơn phải cung cấp di chúc gốc hoặc bản sao có chứng thực, kèm theo các giấy tờ chứng minh di chúc hợp pháp. Trong trường hợp tranh chấp về tính hợp pháp của di chúc, nguyên đơn cần cung cấp chứng cứ chứng minh di chúc không hợp pháp
Chứng cứ về tài sản thừa kế phải được chuẩn bị đầy đủ để chứng minh phạm vi di sản. Đối với bất động sản, nguyên đơn cần cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hoặc giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu của người chết đối với bất động sản. Đối với tài sản động sản, nguyên đơn cung cấp hóa đơn mua bán, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, hoặc chứng cứ khác chứng minh quyền sở hữu. Trong trường hợp tài sản thừa kế là tài sản chung vợ chồng, nguyên đơn cần cung cấp giấy chứng nhận kết hôn để chứng minh phạm vi tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết.
Các giấy tờ khác phục vụ cho việc giải quyết tranh chấp thừa kế bao gồm bản sao giấy tờ tùy thân của nguyên đơn, bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (nếu có).
4. Trình tự thủ tục các bước giải quyết tại Tòa án
Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Quy trình bao gồm các giai đoạn từ nộp hồ sơ, thụ lý vụ án, chuẩn bị xét xử, đến mở phiên tòa sơ thẩm. Việc tuân thủ đúng trình tự thủ tục đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia tố tụng và tính hợp pháp của bản án.
Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện
Theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án. Hình thức nộp đơn bao gồm nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi theo đường dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).Quý khách hàng nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có đất tranh chấp để đảm bảo đúng thẩm quyền theo quy trình.
Bước 2: Nhận và xử lý đơn khởi kiện
Căn cứ Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nhận và xem xét xử lý đơn khởi kiện trong vòng 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện hợp lệ. Thẩm phán kiểm tra tính hợp lệ của đơn khởi kiện về hình thức và nội dung theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Trường hợp đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 của Bộ luật này thì Thẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Văn bản thông báo có thể được giao trực tiếp, gửi trực tuyến hoặc gửi cho người khởi kiện qua dịch vụ bưu chính và phải ghi chú vào sổ nhận đơn để theo dõi. Thời hạn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện không tính vào thời hiệu khởi kiện.
Bước 3: Thụ lý vụ án
Theo khoản 1 Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Theo Điều 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.
Bước 4: Chuẩn bị xét xử
Căn cứ theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án tranh chấp đất đai là 04 tháng, vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng. Thẩm phán được phân công giải quyết thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
- Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
- Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
- Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
- Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
- Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.
Bước 5: Xét xử sơ thẩm
Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định theo quy trình. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
Theo Điều 222 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nghe các bên trình bày, xem xét chứng cứ và ra bản án giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất.
Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm
5. Dịch vụ luật sư khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế
Dịch vụ luật sư khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế của Luật LCP cung cấp hỗ trợ pháp lý toàn diện cho Quý khách trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án. Luật sư của Luật LCP thực hiện các công việc sau khi Quý khách sử dụng dịch vụ:
- Tư vấn pháp luật về quyền khởi kiện, thẩm quyền của Tòa án, thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế
- Thu thập, xác minh chứng cứ về quyền thừa kế, tài sản thừa kế, và các tình tiết liên quan
- Soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
- Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền và theo dõi quá trình thụ lý vụ án
- Đại diện Quý khách làm việc với Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử
- Soạn thảo các văn bản tố tụng
- Tham gia hòa giải tại Tòa án và thương lượng phương án giải quyết có lợi cho Quý khách
- Đại diện Quý khách tham gia phiên tòa sơ thẩm
- Tranh luận tại phiên tòa
- Nghiên cứu bản án sơ thẩm, phân tích các căn cứ pháp lý để quyết định có kháng cáo hay không
- Soạn thảo đơn kháng cáo bản án sơ thẩm nếu bản án không đảm bảo quyền lợi của Quý khách
- Đại diện Quý khách tham gia phiên tòa phúc thẩm
- Hỗ trợ Quý khách thực hiện thủ tục thi hành án sau khi có bản án có hiệu lực pháp luật
- Hỗ trợ Quý khách thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản sau khi chia di sản
KẾT LUẬN

Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế đòi hỏi sự hiểu biết chính xác về quy định pháp luật tố tụng dân sự và kinh nghiệm thực tiễn. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, xác định đúng thẩm quyền Tòa án, và tuân thủ thời hiệu khởi kiện là các yếu tố quyết định đến kết quả giải quyết tranh chấp. Luật LCP cung cấp dịch vụ luật sư khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế chuyên nghiệp, giúp Quý khách bảo vệ quyền lợi hợp pháp tại Tòa án. Liên hệ ngay với Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời cho vụ việc của Quý khách.
Tác giả
-
Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.
Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp
