Tranh chấp tuyên bố hợp đồng tặng cho đất vô hiệu phát sinh khi các bên phát hiện giao dịch không đáp ứng điều kiện pháp lý theo Bộ luật Dân sự 2015. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bị tuyên bố vô hiệu dẫn đến hậu quả pháp lý về nghĩa vụ hoàn trả tài sản, chấm dứt quyền sử dụng đất của bên nhận tặng. Quý khách hàng cần nắm rõ căn cứ xác định hợp đồng vô hiệu, thời hiệu khởi kiện, phương thức giải quyết tranh chấp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

1. Căn cứ xác định hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất vô hiệu
Theo Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015 thì giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác. Điều 117, Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng có hiệu lực khi các bên có năng lực hành vi dân sự, tự do thỏa thuận, mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, hình thức hợp đồng phải theo đúng quy định pháp luật trong trường hợp pháp luật có yêu cầu. Tranh chấp tuyên bố hợp đồng tặng cho vô hiệu thường xuất phát từ việc vi phạm các yếu tố này.
Theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Hợp đồng tặng cho không đúng hình thức là căn cứ để tuyên bố hợp đồng vô hiệu.
Các trường hợp hợp đồng vô hiệu gồm:
- Vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
- Vô hiệu do giả tạo
- Vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
- Vô hiệu do bị nhầm lẫn
- Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
- Vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
- Vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
2. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng tặng cho vô hiệu
Khoản 1 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại các Điều 125, 126, 127, 128 và 129 của Bộ luật này là 02 năm, kể từ ngày:
- Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch;
- Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối;
- Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép;
- Người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch;
- Giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức.
Hết thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015 mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực.
Đối với giao dịch dân sự quy định tại Điều 123 và Điều 124 của Bộ luật này thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế.
Cụ thể thì Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. Còn tại Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo
3. Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho vô hiệu

3.1. Thương lượng hòa giải giữa các bên
Thương lượng hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp tuyên bố hợp đồng tặng cho đất vô hiệu được ưu tiên áp dụng trước khi khởi kiện. Các bên tự thương lượng để đạt được thỏa thuận về việc xử lý hậu quả của hợp đồng vô hiệu, bao gồm hoàn trả quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại, xác lập lại giao dịch hợp pháp. Phương thức này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, bảo vệ quan hệ giữa các bên.
Quý khách hàng có thể tự thương lượng trực tiếp với bên nhận tặng cho hoặc thông qua luật sư để đạt được thỏa thuận. Nội dung thỏa thuận cần quy định rõ: các bên thừa nhận hợp đồng tặng cho vô hiệu, bên nhận tặng cho cam kết hoàn trả quyền sử dụng đất, thời hạn hoàn trả, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại nếu có, trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất. Thỏa thuận nên được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực để đảm bảo tính pháp lý.
Trường hợp có cơ sở pháp lý, các bên có thể xác lập lại giao dịch tặng cho hợp pháp thay vì hoàn trả đất. Khi giao dịch dân sự được sửa đổi theo quy định thì có hiệu lực kể từ thời điểm giao dịch dân sự được xác lập, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3.2. Hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã
Đối với tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, thủ tục hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã không phải là điều kiện khởi kiện vụ án. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành, đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất thì thủ tục hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã không phải là điều kiện khởi kiện vụ án. Do đó, tranh chấp hợp đồng tặng cho đất không bắt buộc phải hòa giải trước khi khởi kiện.
Mặc dù không bắt buộc, Quý khách hàng nên tiến hành thủ tục hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã trước khi khởi kiện tuyên bố hợp đồng tặng cho vô hiệu. Hòa giải tại cơ sở giúp các bên tiết kiệm thời gian, chi phí so với khởi kiện tại Tòa án. Thời gian giải quyết tranh chấp tại Tòa án thường kéo dài từ 06 tháng đến 01 năm hoặc hơn, trong khi hòa giải tại cơ sở có thể hoàn thành trong thời gian ngắn hơn.
3.3. Khởi kiện tại Tòa án
Theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự, trong đó có tranh chấp về hợp đồng. Quý khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện đầy đủ, chính xác để Tòa án thụ lý giải quyết.
Hồ sơ khởi kiện yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng tặng cho vô hiệu bao gồm:
- Đơn khởi kiện phải đảm bảo các nội dung chính theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Ngoài ra theo khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
Quy trình các bước khởi kiện và giải quyết tại Tòa án gồm: chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn khởi kiện, Tòa án xem xét đơn, thụ lý vụ án, hòa giải và chuẩn bị xét xử, sau đó tiến hành phiên tòa sơ thẩm và có thể xem xét kháng cáo, phúc thẩm nếu cần. Thủ tục khởi kiện và giải quyết hồ sơ khởi kiện tại tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015
4. Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp tuyên bố hợp đồng tặng cho đất vô hiệu
Luật sư Luật LCP thực hiện các công việc sau khi Quý khách hàng sử dụng dịch vụ giải quyết tranh chấp tuyên bố hợp đồng tặng cho đất vô hiệu:
- Tiếp nhận hồ sơ và tư vấn ban đầu
- Thu thập, rà soát chứng cứ
- Thương lượng, hòa giải với bên đối phương:
- Đại diện hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:
- Soạn thảo đơn khởi kiện và hồ sơ khởi kiện
- Đại diện tại Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử
- Đại diện tại phiên tòa xét xử
- Tư vấn và thực hiện thủ tục kháng cáo, giám đốc thẩm
- Hỗ trợ thi hành án
- Tư vấn pháp lý toàn diện trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp

Tranh chấp tuyên bố hợp đồng tặng cho đất vô hiệu đòi hỏi Quý khách hàng nắm vững các căn cứ pháp lý, thời hiệu khởi kiện, phương thức giải quyết tranh chấp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Hợp đồng tặng cho vô hiệu khi không đáp ứng điều kiện có hiệu lực, vi phạm điều cấm pháp luật, không đúng hình thức theo quy định. Quý khách hàng cần xác định chính xác thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện, lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp phù hợp. Luật LCP cung cấp dịch vụ luật sư chuyên nghiệp, hỗ trợ toàn diện trong giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất vô hiệu. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline: 0962275827 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ pháp lý kịp thời.
Tác giả
-
Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.
Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp
