Hồ sơ và thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty

Hồ sơ và thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty đòi hỏi Quý khách hàng chuẩn bị hồ sơ pháp lý đầy đủ và tuân thủ quy trình tố tụng dân sự. Việc nắm rõ thời hiệu khởi kiện, thẩm quyền tòa án và các giấy tờ cần thiết sẽ đảm bảo quyền lợi hợp pháp được bảo vệ hiệu quả. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện thủ tục khởi kiện từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ đến khi nộp đơn khởi kiện ra Tòa án.

Hồ sơ và thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty
Hồ sơ và thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty

1.Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

Theo Điều 319 Luật Thương mại 2005 quy định rõ “Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 237 của Luật này”

Đối với các tranh chấp hợp đồng dân sự thông thường, Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu khởi kiện là 03 năm. Tuy nhiên, tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty mang tính chất thương mại nên áp dụng thời hiệu 02 năm theo Luật Thương mại.

Lưu ý theo quy định của Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì hết thời hiệu sẽ mất quyền khởi kiện. Tòa án sẽ không thụ lý mà trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 192 nêu trên do chưa đủ điều kiện khởi kiện – hết thời hiệu khởi kiện. Tuy nhiên, tòa án không đương nhiên áp dụng thời hiệu, việc áp dụng thời hiệu khởi kiện theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc theo quy định của Điều 184 và Điều 185 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

2.   Thẩm quyền giải quyết của tòa án

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa được phân định theo cấp tòa án và theo lãnh thổ. Kể từ ngày 01/07/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp hợp đồng theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025). Việc xác định đúng thẩm quyền tòa án đảm bảo đơn khởi kiện được thụ lý và giải quyết kịp thời.

Điểm a, Khoản 1, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định: “Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với vụ việc dân sự, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản theo Điểm b, Khoản 1, Điều 39, BLTTDS 2015

Theo quy định tại Điểm g, Khoản 1, Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đối với tranh chấp hợp đồng, Quý khách hàng có quyền lựa chọn tòa án để giải quyết. Cụ thể, nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết.

Các bên thỏa thuận giải quyết tranh chấp hợp đồng thành công
Các bên thỏa thuận giải quyết tranh chấp hợp đồng thành công

3. Hồ sơ cần chuẩn bị để khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tại tòa án

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm đơn khởi kiện ra Tòa án và các tài liệu chứng minh theo quy định của khoản 4 và khoản 5 Điều 189, BLTTDS 2015. Đơn khởi kiện phải được lập theo Mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác sẽ đảm bảo đơn khởi kiện được thụ lý và xem xét theo đúng quy trình.

Thành phần hồ sơ khởi kiện:

  • Đơn khởi kiện ra Tòa án theo mẫu và đảm bảo các nội dung chính theo quy định của khoản 4 Điều 189 BLTTDS 2015

>>> TẢI VỀ: Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Hợp đồng mua bán và các phụ lục hợp đồng (nếu có) bản gốc hoặc bản sao có chứng thực
  • Các văn bản liên quan đến việc thực hiện hợp đồng: phiếu giao hàng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, thư từ trao đổi
  • Tài liệu chứng minh thiệt hại: bảng kê chi phí, hóa đơn, chứng từ thanh toán, báo cáo định giá
  • Giấy tờ pháp lý (bản sao có chứng thực): căn cước công dân, hộ chiếu. Đối với pháp nhân, cần bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định bổ nhiệm người đại diện pháp luật và Giấy ủy quyền (nếu có).

Tất cả tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch thuật và chứng thực theo quy định pháp luật Việt Nam.

4.   Trình tự thủ tục các bước khởi kiện tại tòa án

Thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Quý khách hàng cần tuân thủ từng bước để đảm bảo đơn khởi kiện được thụ lý và giải quyết thuận lợi. Việc thực hiện đúng trình tự sẽ giúp rút ngắn thời gian tố tụng và tăng hiệu quả giải quyết tranh chấp.

Các bước thực hiện thủ tục khởi kiện:

4.1. Giai đoạn chuẩn bị và nộp đơn

Trước khi nộp đơn khởi kiện, nguyên đơn cần thực hiện các bước chuẩn bị theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bao gồm xác định thẩm quyền tòa án, chuẩn bị hồ sơ tài liệu và nghiên cứu cơ sở pháp lý cho yêu cầu. Việc tham khảo ý kiến luật sư trước khi khởi kiện giúp đánh giá khả năng thắng kiện và lựa chọn chiến lược tố tụng phù hợp. Nguyên đơn cũng cần cân nhắc các biện pháp giải quyết tranh chấp khác như hòa giải, trọng tài để lựa chọn phương thức tối ưu.

Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định việc nộp đơn khởi kiện có thể thực hiện trực tiếp tại tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện. Khi nộp trực tiếp, cán bộ thụ lý sẽ kiểm tra hồ sơ và cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, giờ tiếp nhận và danh mục tài liệu. Trường hợp gửi qua đường bưu điện, cần sử dụng dịch vụ bưu chính có xác nhận và lưu giữ vận đơn gửi. Thời điểm nộp đơn khởi kiện được tính từ khi tòa án tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4.2. Giai đoạn thụ lý

Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định tòa án có thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện để xem xét thụ lý. Trong thời hạn này, tòa án sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, thẩm quyền giải quyết và các điều kiện thụ lý khác. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, tòa án sẽ thông báo cho nguyên đơn bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày.

Nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

4.3. Giai đoạn chuẩn bị xét xử

Sau khi thụ lý, tòa án tiến hành giai đoạn chuẩn bị xét xử theo Điều 203 đến 221 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bao gồm việc xác định đương sự, thu thập chứng cứ, triệu tập nhân chứng và giám định (nếu cần). Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng đối với vụ án thông thường, có thể được gia hạn trong trường hợp đặc biệt. Trong giai đoạn này, các bên có thể nộp thêm chứng cứ, đề nghị giám định hoặc yêu cầu tòa án thu thập chứng cứ.

4.4. Giai đoạn xét xử

Điều 222 đến 269 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định trình tự xét xử sơ thẩm, bao gồm việc mở phiên tòa, tiến hành phiên tòa, xét hỏi, tranh tụng các bên và xem xét chứng cứ. Hội đồng xét xử sẽ nghị án sau khi kết thúc phần tranh tụng tại phiên tòa và ra bản án trong thời hạn quy định.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

Trường hợp các đương sự không đồng ý với bản án sơ thẩm thì có quyền kháng cáo lên tòa án cấp phúc thẩm. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Bản án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

5.     Dịch vụ luật sư tham gia tố tụng tại tòa án để giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

Việc có luật sư tham gia tố tụng giúp tăng cường tính chuyên nghiệp và hiệu quả của quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng. Luật sư LCP với đội ngũ chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm sẽ đồng hành cùng Quý khách trong suốt quá trình tố tụng.

Các nhiệm vụ luật sư thực hiện cho khách hàng:

  • Tư vấn và đánh giá vụ việc, xác định yêu cầu khởi kiện
  • Soạn thảo đơn khởi kiện
  • Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ tố tụng: Thu thập, sắp xếp và hệ thống hóa toàn bộ chứng cứ, tài liệu liên quan
  • Đại diện tham gia các phiên tòa
  • Thực hiện các thủ tục tố tụng: Nộp đơn, nhận văn bản, tham gia các hoạt động chuẩn bị xét xử…
  • Đánh giá bản án sơ thẩm và tư vấn về việc kháng cáo (nếu cần thiết)
  • Theo dõi và hỗ trợ khách hàng trong quá trình thi hành bản án sau khi có hiệu lực
  • Tham gia các cuộc đàm phán, hòa giải để tìm ra giải pháp tối ưu cho khách hàng
Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

Thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt pháp lý và thủ tục. Việc nắm rõ thời hiệu 02 năm, thẩm quyền tòa án và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sẽ đảm bảo quyền lợi của Quý khách được bảo vệ tối đa. Luật sư LCP cam kết đồng hành cùng Quý khách trong suốt quá trình tố tụng với dịch vụ chuyên nghiệp và hiệu quả. Liên hệ Hotline: 0962275827 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ khởi kiện ngay hôm nay.

Tác giả

  • Luật sư Võ Tấn Lộc

    Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.

    Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang