Hồ sơ và thủ tục khởi kiện công ty không thanh toán thù lao gia công

Hồ sơ và thủ tục khởi kiện công ty không thanh toán thù lao gia công được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005. Tranh chấp phát sinh từ việc bên đặt gia công vi phạm nghĩa vụ thanh toán thuộc loại tranh chấp thương mại, yêu cầu bên nhận gia công phải tuân thủ đúng thời hiệu, thẩm quyền Tòa án và chuẩn bị hồ sơ chứng cứ đầy đủ. Việc nắm rõ trình tự giải quyết tranh chấp giúp Quý khách hàng bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách hiệu quả.

Hồ sơ và thủ tục khởi kiện công ty không thanh toán thù lao gia công
Hồ sơ và thủ tục khởi kiện công ty không thanh toán thù lao gia công

1.  Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện là khoảng thời gian được pháp luật quy định mà trong đó người có quyền lợi bị xâm phạm có thể khởi kiện tại Tòa án. Việc xác định đúng thời hiệu khởi kiện có ý nghĩa quyết định đến khả năng bảo vệ quyền lợi của bên nhận gia công.

Theo Điều 319 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện như sau: thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 237 của Luật này. Tranh chấp về thanh toán thù lao gia công là tranh chấp thương mại phát sinh từ hợp đồng gia công giữa các thương nhân hoặc giữa thương nhân với tổ chức, cá nhân khác.

Do đó, thời hiệu khởi kiện yêu cầu công ty thanh toán thù lao gia công là hai năm kể từ ngày công ty vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. Thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm được xác định là thời điểm công ty không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng gia công hoặc thời điểm bên nhận gia công đã giao sản phẩm gia công nhưng không nhận được thanh toán.

2.  Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng gia công

Khởi kiện tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Bên nhận gia công nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và theo điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hợp đồng gia công là Tòa án khu vực nơi bị đơn có trụ sở hoặc nơi hợp đồng được thực hiện.

Trường hợp công ty bị đơn là doanh nghiệp có trụ sở chính tại tỉnh A nhưng hợp đồng gia công được thực hiện tại tỉnh B, Quý khách hàng có quyền lựa chọn nộp đơn khởi kiện tại Tòa án Nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết tại khu vực A hoặc Tòa án Khu vực có thẩm quyền giải quyết ở Khu vực B. Nơi hợp đồng được thực hiện là địa điểm mà bên nhận gia công bàn giao sản phẩm gia công cho công ty hoặc địa điểm công ty nhận sản phẩm theo thỏa thuận trong hợp đồng. Việc xác định đúng thẩm quyền Tòa án giúp đơn khởi kiện được thụ lý nhanh chóng và tránh trường hợp Tòa án chuyển hồ sơ sang Tòa án khác có thẩm quyền.

Trường hợp hợp đồng gia công có điều khoản thỏa thuận về thẩm quyền giải quyết tranh chấp, các bên có thể thỏa thuận lựa chọn Trọng tài thương mại hoặc một Tòa án cụ thể có thẩm quyền theo pháp luật để giải quyết tranh chấp.

3. Hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 bao gồm đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ chứng minh kèm theo.

Đơn khởi kiện phải có các nội dung theo mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao.

Nội dung đơn khởi kiện cần trình bày rõ ràng về quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng gia công, việc công ty vi phạm nghĩa vụ thanh toán và các biện pháp mà nguyên đơn đã thực hiện để yêu cầu thanh toán.

3.1. Đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính được quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Mẫu đơn khởi kiện được quy định theo mẫu số 23- DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017.

Đơn khởi kiện cần phải trình bày rõ ràng, logic về quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng gia công, nêu rõ công ty đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán như thế nào và nguyên đơn đã thực hiện những biện pháp gì để yêu cầu công ty thanh toán.

Yêu cầu của nguyên đơn phải được nêu cụ thể về số tiền thù lao gia công chưa được thanh toán, lãi suất do chậm thanh toán theo thỏa thuận hoặc theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015, các chi phí hợp lý khác như chi phí bảo quản sản phẩm, chi phí thiệt hại… Căn cứ pháp lý phải trích dẫn đúng các điều khoản của Luật Thương mại 2005 về hợp đồng gia công (từ Điều 178 đến Điều 184), Bộ luật Dân sự 2015 về nghĩa vụ hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Đơn khởi kiện cần có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn và đóng dấu (nếu có).

Căn cứ pháp lý phải trích dẫn đúng các điều khoản của Luật Thương mại 2005, Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản pháp luật liên quan để chứng minh yêu cầu của nguyên đơn là hợp pháp và có căn cứ.

>>> TẢI VỀ: MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG GIA CÔNG

3.2. Tài liệu kèm theo đơn khởi kiện

Theo khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hồ sơ khởi kiện bao gồm đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ chứng minh kèm theo.

Các tài liệu, chứng cứ chứng minh kèm theo đơn khởi kiện trong vụ việc khởi kiện công ty không thanh toán thù lao gia công bao gồm:

  • Hợp đồng gia công đã ký kết giữa bên nhận gia công và công ty;
  • Biên bản bàn giao nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị từ công ty cho bên nhận gia công;
  • Biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm gia công từ bên nhận gia công cho công ty;
  • Chứng từ chứng minh việc giao sản phẩm gia công như biên bản giao hàng, phiếu xuất kho;
  • Văn bản thông báo yêu cầu thanh toán thù lao gia công đã gửi cho công ty;
  • Chứng từ chứng minh các chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;
  • Tài liệu chứng minh giá trị thù lao gia công theo thỏa thuận hoặc theo giá thị trường;
  • Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của nguyên đơn và bị đơn như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân.

Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

4.  Trình tự thủ tục các bước giải quyết tại tòa án

Quyền khởi kiện được quy định theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Theo đó, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hoặc có tranh chấp có quyền khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án để yêu cầu Tòa án giải quyết

Trình tự thủ tục khởi kiện tại tòa án được thực hiện theo quy trình của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Quý khách hàng cần tuân thủ từng bước để đảm bảo đơn khởi kiện được thụ lý và giải quyết. Việc thực hiện đúng trình tự giúp rút ngắn thời gian tố tụng và tăng hiệu quả giải quyết tranh chấp

Trình tự thủ tục các bước giải quyết tại tòa án
Trình tự thủ tục các bước giải quyết tại tòa án

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức được quy định tại Điều 190, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, cụ thể như sau:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 2: Giai đoạn tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ khởi kiện, tòa án sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 08 ngày.  Cụ thể theo quy định của khoản 2 và khoản 3 Điều 191 BLTTDS 2015 có quy định như sau

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3: Thụ lý đơn khởi kiện

Theo quy định tại Điều 195 BLTTDS 2015, Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Bước 4: Giai đoạn chuẩn bị xét xử

Giai đoạn chuẩn bị xét xử diễn ra trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, trường hợp vụ án có tình tiết phức tạp thì có thể gia hạn thêm 02 tháng. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án sẽ tiến hành các hoạt động chuẩn bị xét xử như: triệu tập các bên tham gia tố tụng, thu thập tài liệu chứng cứ, tiến hành hòa giải, giao nộp tiếp cận và công khai chứng cứ trước khi đưa vụ án ra xét xử. Chi tiết thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 203 BLTTDS 2015

Bước 5: Mở phiên tòa sơ thẩm

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng

Tại phiên tòa, các bên sẽ trình bày quan điểm, xuất trình chứng cứ và tranh luận về vụ án. Sau khi xem xét toàn bộ vụ án, tòa án sẽ ra bản án quyết định quyền và nghĩa vụ của các bên. Bản án có hiệu lực pháp lý sau khi hết thời hạn kháng cáo hoặc kháng nghị.

>>> Xem thêm: Dịch vụ Luật sư tranh tụng

Bước 6: Giai đoạn phúc thẩm (nếu có) và thi hành án

Trường hợp các đương sự không đồng ý với bản án sơ thẩm thì có quyền kháng cáo lên tòa án cấp phúc thẩm. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Bản án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, bên thắng kiện có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi bổ sung 2014). Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền sẽ tổ chức thi hành bản án, buộc bên bán thực hiện nghĩa vụ bảo hành hàng hóa hoặc bồi thường thiệt hại theo nội dung bản án đã tuyên.

5.  Dịch vụ luật sự tham gia tố tụng tại tòa án

Các công việc luật sư thực hiện khi đại diện cho Quý khách hàng trong vụ việc khởi kiện công ty không thanh toán thù lao gia công bao gồm:

  • Tư vấn pháp lý và xây dựng chiến lược tố tụng: Phân tích hợp đồng gia công, đánh giá khả năng thắng kiện, tư vấn về thời hiệu khởi kiện, thẩm quyền Tòa án và xây dựng chiến lược tố tụng phù hợp với từng tình huống cụ thể.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện và hồ sơ pháp lý
  • Thu thập và xác minh chứng cứ cứ cần thiết chứng minh yêu cầu, đề xuất các biện pháp bảo toàn chứng cứ khi cần thiết.
  • Đại diện tham gia phiên tòa, trình bày quan điểm pháp lý, đưa ra lập luận và chứng cứ chứng minh yêu cầu là hợp pháp và có căn cứ.
  • Tranh luận và bảo vệ quyền lợi tại phiên tòa
  • Tư vấn về kháng cáo và thi hành án: Phân tích bản án sơ thẩm, tư vấn về việc có nên kháng cáo hay không, soạn thảo đơn kháng cáo nếu cần thiết, hỗ trợ trong quá trình thi hành án để đảm bảo quyền lợi của Quý khách hàng được thực hiện.

Kết luận

Dịch vụ luật sự tham gia tố tụng tại tòa án
Dịch vụ luật sự tham gia tố tụng tại tòa án

Việc nắm rõ hồ sơ và thủ tục khởi kiện công ty không thanh toán thù lao gia công giúp Quý khách hàng bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách hiệu quả trước Tòa án. Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện tố tụng chuyên nghiệp, hỗ trợ Quý khách hàng từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ đến khi có bản án có hiệu lực pháp luật. Đội ngũ luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực tranh chấp hợp đồng thương mại sẽ đồng hành cùng Quý khách hàng trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp. Để được tư vấn chi tiết về vụ việc cụ thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline: 0962275827.

Tác giả

  • Luật sư Võ Tấn Lộc

    Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.

    Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang