Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tại trung tâm trọng tài

Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tại trung tâm trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp thay thế tòa án khi các bên có thỏa thuận trọng tài. Theo Điều 5 Luật Trọng tài Thương mại 2010, tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp. Bài viết phân tích điều kiện, thủ tục và quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa tại trung tâm trọng tài.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tại trung tâm trọng tài
Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tại trung tâm trọng tài

1.  Điều kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tại trọng tài

Điều kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tại trọng tài được quy định tại Điều 5 Luật Trọng tài Thương mại 2010. Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa.

Thỏa thuận trọng tài có thể được thể hiện dưới dạng điều khoản trọng tài trong hợp đồng mua bán hoặc thỏa thuận trọng tài độc lập ký kết riêng. Nếu hợp đồng mua bán có điều khoản trọng tài, các bên phải thực hiện nghĩa vụ giải quyết tranh chấp tại trung tâm trọng tài thay vì khởi kiện ra tòa án.

Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Quy định này đảm bảo tính liên tục và hiệu lực của thỏa thuận trọng tài trong các trường hợp thay đổi chủ thể tham gia hợp đồng mua bán hàng hóa.

2. Địa điểm giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán bằng trọng tài

Địa điểm giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán bằng trọng tài được xác định theo thỏa thuận của các bên. Theo khoản 1 Điều 11 Luật Trọng tài Thương mại 2010, các bên có quyền thỏa thuận địa điểm giải quyết tranh chấp; trường hợp không có thỏa thuận thì Hội đồng trọng tài quyết định. Địa điểm giải quyết tranh chấp có thể ở trong lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Việc lựa chọn địa điểm giải quyết tranh chấp có ý nghĩa trong việc xác định luật áp dụng, chi phí tố tụng và thuận tiện cho các bên tham gia. Nếu các bên thỏa thuận địa điểm giải quyết tranh chấp tại Việt Nam, họ có thể chọn trung tâm trọng tài tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các địa phương khác. Trường hợp các bên không thỏa thuận được địa điểm, Hội đồng trọng tài sẽ quyết định địa điểm phù hợp dựa trên yếu tố như nơi cư trú, trụ sở của các bên, địa điểm thực hiện hợp đồng và tính thuận tiện trong việc thu thập chứng cứ.

Khoản 2 Điều 11 Luật Trọng tài Thương mại 2010 quy định trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, Hội đồng trọng tài có thể tiến hành phiên họp tại địa điểm được xem là thích hợp cho việc trao đổi ý kiến giữa các thành viên của Hội đồng trọng tài, việc lấy lời khai của người làm chứng, tham vấn ý kiến các chuyên gia hoặc tiến hành việc giám định hàng hóa, tài sản hoặc tài liệu khác.

3. Hồ sơ khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tại trọng tài

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tại trọng tài bao gồm đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo. Theo Điều 30 Luật Trọng tài Thương mại 2010 trường hợp giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến Trung tâm trọng tài. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện và gửi cho bị đơn.

Đơn khởi kiện gồm có các nội dung sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên, địa chỉ của các bên; tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
  • Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp;
  • Cơ sở và chứng cứ khởi kiện, nếu có;
  • Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh chấp;
  • Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên.

Kèm theo đơn khởi kiện, phải có thỏa thuận trọng tài, bản chính hoặc bản sao các tài liệu có liên quan.

Cơ sở và chứng cứ khởi kiện nếu có bao gồm các căn cứ pháp lý như điều khoản hợp đồng, quy định pháp luật và các chứng cứ chứng minh bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh chấp ghi rõ số tiền yêu cầu thanh toán, lãi chậm thanh toán, bồi thường thiệt hại và các yêu cầu khác.

4. Trình tự thủ tục các bước giải quyết tại trung tâm trọng tài

Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp tại trung tâm trọng tài được thực hiện theo quy định của Luật Trọng tài Thương mại 2010. Quý khách hàng cần tuân thủ từng bước để đảm bảo vụ tranh chấp được giải quyết đúng quy trình. Việc thực hiện đúng trình tự giúp rút ngắn thời gian và tăng hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa tại trọng tài.

Trình tự thủ tục các bước giải quyết được thực hiện theo Điều 30, Điều 32, Điều 33, Điều 35, Điều 36, Điều 40, Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 55, Điều 58, Điều 61 Luật Trọng tài thương mại 2010.

Vi phạm thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng mua bán
Vi phạm thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng mua bán

4.1. Xác định thời hiệu khởi kiện

Bước đầu tiên trong trình tự giải quyết tranh chấp tại trọng tài là xác định còn thời hiệu khởi kiện hay không. Thời hiệu khởi kiện là 02 năm từ thời điểm quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm, ngoại trừ trường hợp luật chuyên ngành quy định khác.

4.2. Nộp đơn khởi kiện và thụ lý

  • Nguyên đơn nộp đơn khởi kiện tại trung tâm trọng tài theo Điều 30 Luật Trọng tài Thương mại 2010. Trung tâm trọng tài xem xét thẩm quyền, kiểm tra tính hợp lệ của thỏa thuận trọng tài và hồ sơ kèm theo. Nếu đủ điều kiện thụ lý, trung tâm trọng tài thụ lý đơn khởi kiện và gửi thông báo, đơn kiện, tài liệu liên quan cho bị đơn theo Điều 32 Luật Trọng tài Thương mại 2010.
  • Nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, các tài liệu kèm theo và chứng từ nộp tạm ứng phí trọng tài, Trung tâm trọng tài phải gửi cho bị đơn bản sao đơn khởi kiện của nguyên đơn và những tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.
  • Trung tâm trọng tài kiểm tra thẩm quyền giải quyết tranh chấp dựa trên thỏa thuận trọng tài giữa các bên.

4.3. Bị đơn nộp bản tự bảo vệ

Bị đơn nộp cho trung tâm trọng tài bản tự bảo vệ và đơn kiện lại nếu có theo Điều 35 Luật Trọng tài Thương mại 2010. Bản tự bảo vệ trình bày ý kiến của bị đơn về yêu cầu của nguyên đơn, các căn cứ và chứng cứ bác bỏ yêu cầu hoặc thừa nhận một phần, toàn bộ yêu cầu.

  • Đối với vụ tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm trọng tài, nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho Trung tâm trọng tài bản tự bảo vệ. Theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, thời hạn này có thể được Trung tâm trọng tài gia hạn căn cứ vào tình tiết cụ thể của vụ việc.
  • Đối với vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nếu các bên không có thoả thuận khác, thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho nguyên đơn và Trọng tài viên bản tự bảo vệ, tên và địa chỉ của người mà mình chọn làm Trọng tài viên.
  • Trường hợp bị đơn cho rằng vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Trọng tài, không có thoả thuận trọng tài, thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được thì phải nêu rõ điều đó trong bản tự bảo vệ.

4.4. Đơn kiện lại của bị đơn

  • Bị đơn có quyền kiện lại nguyên đơn về những vấn đề có liên quan đến vụ tranh chấp.
  • Đơn kiện lại của bị đơn phải được gửi cho Trung tâm trọng tài. Trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, đơn kiện lại phải gửi cho Hội đồng trọng tài và nguyên đơn. Đơn kiện lại phải được nộp cùng thời điểm nộp bản tự bảo vệ.
  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiện lại, nguyên đơn phải gửi bản tự bảo vệ cho Trung tâm trọng tài. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nguyên đơn phải gửi bản tự bảo vệ cho Hội đồng trọng tài và bị đơn.
  • Việc giải quyết đơn kiện lại do Hội đồng trọng tài giải quyết đơn khởi kiện của nguyên đơn thực hiện theo quy định của Luật này về trình tự, thủ tục giải quyết đơn khởi kiện của nguyên đơn.

4.5. Thành lập Hội đồng trọng tài

Hội đồng trọng tài được thành lập theo Điều 39 và Điều 40 Luật Trọng tài Thương mại 2010. Các bên có quyền thỏa thuận về số lượng trọng tài viên trong Hội đồng trọng tài; nếu không có thỏa thuận, Hội đồng trọng tài gồm ba trọng tài viên. Trường hợp Hội đồng trọng tài gồm một trọng tài viên, các bên cùng nhau chọn trọng tài viên đó; nếu không thỏa thuận được thì Chủ tịch trung tâm trọng tài chỉ định.

4.6. Nghiên cứu hồ sơ và thu thập chứng cứ

  • Hội đồng trọng tài tiến hành nghiên cứu hồ sơ, xác minh sự việc, thu thập chứng cứ và các công việc khác theo thẩm quyền theo Điều 45, Điều 46 Luật Trọng tài Thương mại 2010. Hội đồng trọng tài có quyền yêu cầu các bên bổ sung chứng cứ, tài liệu liên quan đến tranh chấp. Hội đồng trọng tài cũng có thể yêu cầu giám định, tham khảo ý kiến chuyên gia về các vấn đề chuyên môn kỹ thuật liên quan đến hàng hóa, giá trị thiệt hại trong vụ tranh chấp.
  • Trong giai đoạn này, các bên có quyền nộp thêm chứng cứ, tài liệu bổ sung để chứng minh cho yêu cầu của mình. Hội đồng trọng tài xem xét tất cả các chứng cứ, tài liệu do các bên cung cấp và do Hội đồng trọng tài thu thập để làm cơ sở cho việc giải quyết tranh chấp.
  • Việc thu thập chứng cứ đầy đủ đảm bảo Hội đồng trọng tài có cơ sở khách quan để đánh giá yêu cầu của các bên và ra phán quyết công bằng.

4.7. Chuẩn bị phiên họp giải quyết tranh chấp

  • Trường hợp các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, thời gian và địa điểm mở phiên họp do Hội đồng trọng tài quyết định.
  • Trường hợp các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, giấy triệu tập tham dự phiên họp phải được gửi cho các bên chậm nhất 30 ngày trước ngày mở phiên họp.

Theo yêu cầu của các bên, Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp. Khi các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết trong vụ tranh chấp thì Hội đồng trọng tài lập biên bản hoà giải thành có chữ ký của các bên và xác nhận của các Trọng tài viên. Hội đồng trọng tài ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Quyết định này là chung thẩm và có giá trị như phán quyết trọng tài.

4.8. Thành phần, thủ tục phiên họp giải quyết tranh chấp

  • Phiên họp giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Các bên có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người đại diện tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp; có quyền mời người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  • Trong trường hợp có sự đồng ý của các bên, Hội đồng trọng tài có thể cho phép những người khác tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp.
  • rình tự, thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp do quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài quy định; đối với Trọng tài vụ việc do các bên thỏa thuận.

4.7. Công bố phán quyết trọng tài

  • Công bố phán quyết trọng tài là bước cuối cùng trong trình tự giải quyết tranh chấp tại trọng tài.
  • Phán quyết trọng tài được ban hành ngay tại phiên họp hoặc chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng.
  • Phán quyết trọng tài phải được gửi cho các bên ngay sau ngày ban hành. Các bên có quyền yêu cầu Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài vụ việc cấp bản sao phán quyết trọng tài.
  • Phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

5. Dịch vụ luật sư tham gia tố tụng trọng tài giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

Luật sư thực hiện các công việc sau khi Quý khách hàng ủy quyền tham gia tố tụng trọng tài:

  • Tư vấn về điều kiện giải quyết tranh chấp tại trọng tài, kiểm tra thỏa thuận trọng tài trong hợp đồng mua bán hàng
  • Soạn thảo đơn khởi kiện tại trọng tài, chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện
  • Nộp đơn khởi kiện tại trung tâm trọng tài, theo dõi quá trình thụ lý và bổ sung hồ sơ nếu trung tâm trọng tài yêu cầu
  • Tư vấn về lựa chọn trọng tài viên, đề nghị chỉ định trọng tài viên phù hợp
  • Soạn thảo bản tự bảo vệ hoặc đơn kiện lại nếu Quý khách hàng là bị đơn trong vụ tranh chấp tại trọng tài
  • Thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu chứng minh yêu cầu của Quý khách hàng trong giai
Dịch vụ luật sư tham gia tố tụng trọng tài
Dịch vụ luật sư tham gia tố tụng trọng tài

Luật LCP cung cấp dịch vụ luật sư tham gia tố tụng trọng tài giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại và trọng tài thương mại. Quý khách hàng cần hỗ trợ pháp lý về giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tại trung tâm trọng tài, vui lòng liên hệ Luật LCP qua Hotline 0962275827 để được tư vấn chi tiết về thủ tục, chi phí và giải đáp thắc mắc pháp lý.

Tác giả

  • Luật sư Võ Tấn Lộc

    Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.

    Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang