Công ty đơn phương chấm dứt HĐLĐ như thế nào là đúng?

Công ty đơn phương chấm dứt HĐLĐ như thế nào là đúng được quy định cụ thể tại Bộ luật Lao động 2019 nhằm bảo vệ quyền lợi cả người lao động và người sử dụng lao động. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện, thủ tục và thời hạn báo trước theo quy định pháp luật. Doanh nghiệp vi phạm quy trình đơn phương chấm dứt sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người lao động. Bài viết phân tích chi tiết các trường hợp được phép, thủ tục thực hiện và hậu quả pháp lý khi vi phạm.

Công ty đơn phương chấm dứt HĐLĐ như thế nào là đúng?
Công ty đơn phương chấm dứt HĐLĐ như thế nào là đúng?

1. Các trường hợp công ty được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động

Ngoài Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 thì Công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp được Bộ luật Lao động 2019 quy định tại Điều 36. Cụ thể, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

1.1. Trường hợp 1

Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

1.2. Trường hợp 2

Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

1.3. Trường hợp 3

Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

1.4. Trường hợp 4

Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

1.5. Trường hợp 5

Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

1.6. Trường hợp 6

Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

1.7.  Trường hợp 7

Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Có cần báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động không?

Theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, công ty phải thông báo trước cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ một số trường hợp ngoại lệ được quy định cụ thể. Việc thông báo trước là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc nhằm đảm bảo quyền được biết thông tin của người lao động và tạo điều kiện cho họ chuẩn bị cho việc chuyển đổi công việc. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không thông báo trước sẽ dẫn đến vi phạm pháp luật và phải bồi thường thiệt hại.

Thời gian báo trước theo loại hợp đồng lao động

Thời hạn thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng được xác định tùy theo từng loại hợp đồng lao động mà các bên đã ký kết.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019

Các trường hợp không cần báo trước

Pháp luật quy định một số trường hợp đặc biệt không đòi hỏi công ty phải báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động.  Theo khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

  • Trường hợp đầu tiên là Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31, Bộ luật Lao động 2019
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên tạo điều kiện cho công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước. Hành vi bỏ việc tự ý được hiểu là việc người lao động không đến làm việc mà không có đơn xin nghỉ hoặc lý do được công ty chấp nhận. Công ty cần có căn cứ chứng minh việc người lao động không đến làm việc và đã liên lạc nhưng không nhận được phản hồi.
Thời hạn thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn
Thời hạn thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn

Thời hạn báo trước trong ngành đặc thù

Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Ngành, nghề, công việc đặc thù và thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 35 và điểm d khoản 2 Điều 36 của Bộ luật Lao động như sau:

  • Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;
  • Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
  • Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;
  • Trường hợp khác do pháp luật quy định.

Khi người lao động làm ngành, nghề, công việc quy định tại khoản 1 Điều này đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với những người lao động này thì thời hạn báo trước như sau:

  • Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;
  • Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

3. Trường hợp xác định công ty chấm dứt HĐLĐ trái luật

Theo Điều 39 Bộ luật Lao động 2019 quy định Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.

Điều 36, Bộ luật Lao động 2019 quy định Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Điều 37, Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

  • Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
  • Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Chấm dứt hợp đồng lao động mà không tuân thủ đúng thủ tục, trình tự hoặc không thông báo trước theo đúng thời hạn quy định được coi là vi phạm pháp luật.

Ngoài ra, trong trường chấm dứt Hợp đồng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế theo Điều 42 BLLĐ 2019 mà không tuân thủ đúng quy trình thủ tục thì cũng được xác định là đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật

Dịch vụ luật sư tư vấn chấm dứt HĐLĐ với người lao động đúng luật

Luật LCP cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn chấm dứt HĐLĐ với người lao động đúng luật, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Lao động 2019. Dịch vụ của LCP bao gồm tư vấn từ khâu chuẩn bị căn cứ pháp lý đến hoàn tất thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động.

  • Phân tích căn cứ pháp lý để xác định khả năng đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Xác định thời hạn báo trước phù hợp
  • Thu thập và chuẩn bị hồ sơ tài liệu chứng minh căn cứ chấm dứt
  • Soạn thảo thông báo chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định
  • Tư vấn thủ tục họp bàn với tổ chức công đoàn khi cần thiết
  • Tính toán các khoản phải trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng
  • Hướng dẫn thực hiện thủ tục bàn giao công việc và tài sản công ty
  • Chuẩn bị hồ sơ để giải quyết tranh chấp nếu người lao động khiếu nại
  • Đại diện doanh nghiệp trong các thủ tục hòa giải, trọng tài hoặc tòa án
Luật sư tư vấn thủ tục chấm dứt Hợp đồng lao đông
Luật sư tư vấn thủ tục chấm dứt Hợp đồng lao đông

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về căn cứ, thủ tục và thời hạn báo trước theo Bộ luật Lao động 2019. Luật LCP với đội ngũ luật sư chuyên sâu về lao động sẽ hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện đúng quy trình pháp lý, tránh tranh chấp và bảo vệ uy tín doanh nghiệp. Liên hệ Hotline: 0962275827 để được tư vấn miễn phí và nhận hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp ngay hôm nay.

Tác giả

  • Luật sư Võ Tấn Lộc

    Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.

    Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang