Bên mua không chịu thanh toán tiền mua hàng hóa thì phải làm sao?

Bên mua không chịu thanh toán tiền mua hàng hóa là tình huống vi phạm hợp đồng phổ biến gây thiệt hại cho doanh nghiệp bán hàng. Theo Điều 50 Luật Thương mại 2005 và Điều 440 Bộ luật Dân sự 2015, nghĩa vụ thanh toán tiền là nghĩa vụ cơ bản của bên mua trong hợp đồng mua bán. Bên bán có quyền gửi thông báo yêu cầu thanh toán, khởi kiện tại tòa án và áp dụng các chế tài như buộc thực hiện hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại. Bài viết phân tích nghĩa vụ thanh toán, phương thức xử lý và chế tài pháp lý khi bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền hàng.

Bên mua không chịu thanh toán tiền mua hàng hóa thì phải làm sao?
Bên mua không chịu thanh toán tiền mua hàng hóa thì phải làm sao?

1.  Nghĩa vụ thanh toán tiền của bên mua trong hợp đồng mua bán

Nghĩa vụ thanh toán tiền là nghĩa vụ chủ yếu của bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hóa và tài sản. Theo khoản 1 Điều 50 Luật Thương mại 2005, bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng. Quy định này áp dụng cho các giao dịch thương mại giữa thương nhân, doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Nghĩa vụ thanh toán bao gồm việc trả đủ số tiền, đúng thời hạn, đúng địa điểm và theo phương thức đã thỏa thuận.

Khoản 1 Điều 440 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên mua phải thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng mua bán tài sản. Thời hạn thanh toán là yếu tố bắt buộc trong hợp đồng, xác định thời điểm bên mua phải hoàn thành nghĩa vụ thanh toán. Nếu hợp đồng không quy định thời hạn cụ thể, bên mua phải thanh toán ngay khi nhận tài sản hoặc khi nhận chứng từ chứng minh quyền sở hữu tài sản.

Việc vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền xảy ra khi bên mua không thanh toán đúng thời hạn, không thanh toán đủ số tiền hoặc thanh toán không đúng phương thức đã thỏa thuận. Khi bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán, bên bán có quyền áp dụng các chế tài thương mại theo quy định tại Luật Thương mại 2005. Các chế tài này bao gồm: buộc thực hiện hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng. Ngoài ra còn có thể yêu cầu trả tiền lãi do chậm thanh toán

2. Gửi thông báo yêu cầu bên mua thanh toán tiền hàng

Gửi thông báo yêu cầu thanh toán là phương thức đầu tiên bên bán nên thực hiện khi bên mua không chịu thanh toán tiền mua hàng hóa. Thông báo yêu cầu thanh toán có tính chất nhắc nhở bên mua thực hiện nghĩa vụ và tạo căn cứ pháp lý cho các biện pháp xử lý tiếp theo. Trước khi áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hợp đồng, bên bị vi phạm phải thông báo cho bên vi phạm về việc vi phạm và yêu cầu khắc phục..

Thông báo yêu cầu thanh toán phải được lập bằng văn bản và gửi đến địa chỉ trụ sở của bên mua. Nội dung thông báo phải ghi rõ: thông tin bên gửi và bên nhận, số hợp đồng và ngày ký kết, nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, thời hạn thanh toán đã thỏa thuận, số tiền phải thanh toán, thời hạn bên mua đã vi phạm và yêu cầu bên mua thanh toán trong thời hạn cụ thể.

Thông báo nên gửi qua đường bưu điện bảo đảm hoặc chuyển phát nhanh có xác nhận người nhận để lưu giữ bằng chứng. Thời hạn yêu cầu bên mua thanh toán thường từ bảy ngày  đến 03 tháng kể từ ngày nhận thông báo, tùy thuộc vào quy mô giao dịch và khả năng tài chính của bên mua.

Trong thông báo, bên bán nên nêu rõ hậu quả pháp lý nếu bên mua tiếp tục không thanh toán, bao gồm: áp dụng phạt vi phạm theo hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại, đơn phương chấm dứt hợp đồng và khởi kiện tại tòa án.

3. Khởi kiện tại tòa án khi bên mua không thanh toán tiền hàng

Khởi kiện tại tòa án là phương thức giải quyết cuối cùng khi bên mua không chịu thanh toán tiền mua hàng hóa sau khi nhận thông báo.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa được phân định theo cấp tòa án và theo lãnh thổ. Kể từ ngày 01/07/2025, Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp hợp đồng theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi 2025). Ngoài ra, nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết.

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm đơn khởi kiện ra Tòa án và các tài liệu chứng minh theo quy định của khoản 4 và khoản 5 Điều 189, BLTTDS 2015. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác sẽ đảm bảo đơn khởi kiện được thụ lý và xem xét theo đúng quy trình.

Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 237 của Luật Thương mại 2005

4. Một số chế tài áp dụng khi bên mua không thanh toán tiền mua hàng

4.1. Chế tài buộc thực hiện hợp đồng khi bên mua không thanh toán

Buộc thực hiện hợp đồng là chế tài bắt buộc bên vi phạm phải thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng. Theo khoản 1 Điều 297 Luật Thương mại 2005, khi một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, bên kia có quyền yêu cầu buộc thực hiện hợp đồng và bồi thường thiệt hại. Chế tài này được áp dụng khi bên bán muốn tiếp tục duy trì hợp đồng và yêu cầu bên mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thay vì chấm dứt hợp đồng.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng
Giải quyết tranh chấp hợp đồng

4.2. Chế tài phạt vi phạm khi bên mua không thanh toán tiền hàng

Chế tài phạt vi phạm là việc bên vi phạm phải trả một khoản tiền phạt do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hợp đồng. Theo Điều 300 Luật Thương mại 2005, phạt vi phạm được áp dụng khi trong hợp đồng có thỏa thuận về việc phạt và mức phạt cụ thể. Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Quy định này đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong quan hệ hợp đồng, tránh việc một bên lợi dụng thỏa thuận phạt để thu lợi bất chính.

4.3. Chế tài bồi thường thiệt hại khi bên mua không thanh toán

Chế tài bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm phải bồi thường cho bên bị vi phạm những tổn thất thực tế do hành vi vi phạm gây ra. Theo Điều 302 Luật Thương mại 2005, Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.

Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Khác với phạt vi phạm cần có thỏa thuận trước, bồi thường thiệt hại là quyền của bên bị vi phạm ngay cả khi hợp đồng không có thỏa thuận theo Điều 303 Luật Thương mại 2005.

Theo Điều 303 Luật Thương mại 2005 thì Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:

  • Có hành vi vi phạm hợp đồng;
  • Có thiệt hại thực tế;
  • Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.

5. Quyền yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán tiền mua hàng

Theo Điều 306 Luật Thương mại 2005, Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điểm đặc biệt của quyền yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán là không cần có thỏa thuận trước trong hợp đồng. Khác với phạt vi phạm phải có thỏa thuận, tiền lãi chậm thanh toán được áp dụng tự động theo quy định pháp luật. Bên bị vi phạm chỉ cần chứng minh: có nghĩa vụ thanh toán tiền theo hợp đồng, thời hạn thanh toán đã quy định và bên mua đã chậm thanh toán so với thời hạn. Từ đó, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu tiền lãi mà không cần chứng minh thiệt hại thực tế như bồi thường thiệt hại.

Xác định lãi suất trung bình được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 15/3/2019

Luật Thương mại 2005 không quy định hình thức yêu cầu tiền lãi tuy nhiên, để có căn cứ pháp lý rõ ràng, Quý khách nên gửi yêu cầu bằng văn bản đến bên mua, ghi rõ số tiền chậm trả, thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng và tổng số tiền lãi phải trả

6. Dịch vụ luật sư tư vấn xử lý việc bên mua không thanh toán tiền hàng

Dịch vụ luật sư tư vấn xử lý việc bên mua không thanh toán tiền hàng cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp bán hàng.

Các công việc cụ thể luật sư thực hiện cho Quý khách:

  • Phân tích hồ sơ hợp đồng và tài liệu liên quan để đánh giá tình trạng pháp lý, xác định nghĩa vụ thanh toán của bên mua và khả năng thu hồi công nợ
  • Tư vấn lựa chọn phương thức xử lý phù hợp với tình huống cụ thể: gửi thông báo yêu cầu thanh toán, đàm phán trực tiếp hoặc khởi kiện tại tòa án
  • Soạn thảo thông báo yêu cầu bên mua thanh toán tiền hàng với nội dung chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý và gửi đến bên mua theo đ
  • Đại diện Quý khách đàm phán với bên mua để thỏa thuận về việc thanh toán, lịch trả nợ hoặc các giải pháp khắc phục khác
  • Soạn thảo đơn khởi kiện tại tòa án
  • Thu thập, hệ thống hóa chứng cứ chứng minh nghĩa vụ thanh toán của bên mua, việc bên bán đã thực hiện nghĩa vụ giao hàng và thiệt hại phát sinh
  • Tính toán cụ thể số tiền phạt vi phạm, lãi suất chậm trả và thiệt hại cần bồi thường theo quy định hợp đồng và pháp luật
  • Đại diện Quý khách tại phiên tòa xét xử, trình bày yêu cầu, xuất trình chứng cứ và tranh luận bảo vệ quyền lợi hợp pháp
  • Tư vấn biện pháp phòng ngừa rủi ro trong các hợp đồng mua bán tương lai để tránh tình trạng bên mua không thanh toán tiền

Kết luận

Dịch vụ luật sư tư vấn xử lý việc bên mua không thanh toán tiền hàng
Dịch vụ luật sư tư vấn xử lý việc bên mua không thanh toán tiền hàng

Việc bên mua không chịu thanh toán tiền mua hàng hóa gây thiệt hại nghiêm trọng cho doanh nghiệp bán hàng. Quý khách cần nắm rõ quyền yêu cầu bên mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán và các chế tài pháp lý như buộc thực hiện hợp đồng, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại để bảo vệ quyền lợi. Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện pháp lý chuyên nghiệp giúp Quý khách thu hồi công nợ hiệu quả. Quý khách hãy liên hệ Hotline: 0962275827 để được luật sư tư vấn giải pháp xử lý phù hợp và kịp thời với tình huống của mình.

Tác giả

  • Luật sư Võ Tấn Lộc

    Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.

    Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang